NEW Cách Tính Chi Phí Phát Hành Trái Phiếu, Cách Để Tính Giá Trị Trái Phiếu: 6 Bước (Kèm Ảnh)

Promoseagate chào đọc giả. Hôm nay, mình xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về mẹo vặt, kinh nghiệm không thể thiếu qua nội dung Cách Tính Chi Phí Phát Hành Trái Phiếu, Cách Để Tính Giá Trị Trái Phiếu: 6 Bước (Kèm Ảnh)

Phần lớn nguồn đều đc cập nhật thông tin từ các nguồn website đầu ngành khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá bên dưới comment

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi yên tĩnh kín đáo để đạt hiệu quả nhất
Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật thường xuyên

Một trong những điểm thay đổi trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014 / TT-BTC (gọi tắt là Thông tư 200) là quy định mới về việc hạch toán kế toán các khoản chi phí phát sinh. khi phát hành trái phiếu. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ cách hạch toán các quy định mới này.

Bạn đang xem: Cách tính giá vốn của đợt phát hành trái phiếu

Kế toán chi phí phát hành trái phiếu thường theo Thông tư 200

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 / QĐ-BTC quy định chi phí phát hành trái phiếu sẽ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu nó nhỏ hoặc được vốn hóa như một tài sản (kế toán trả cho tài khoản 242) và sau đó được phân bổ. dần dần.

Theo Thông tư 200, chi phí phát hành trái phiếu không được hạch toán thẳng vào chi phí hoặc vốn hóa vào tài sản để khấu hao mà được trừ vào mệnh giá trái phiếu đã phát hành. Các quy định này phản ánh đúng bản chất hơn của chi phí phát hành trái phiếu là giảm số tiền thu được từ trái phiếu và cũng phù hợp với các quy định của Chuẩn mực Kế toán Quốc tế cũng như Chuẩn mực Kế toán. Toán học mỹ.

Điều 54 Thông tư 200 quy định: “Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần theo kỳ hạn t của trái phiếu.phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực và được ghi nhận là một khoản chi phí tài chính hoặc được vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá trái phiếu. Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa theo ghi nhận lãi phải trả của trái phiếu.

Như vậy, chế độ kế toán cho phép các công ty phân bổ các khoản chiết khấu, phí bảo hiểm cũng như chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi thuần. Phương pháp lãi suất thực tế phản ánh chính xác chi phí đi vay thực tế, nhưng quy trình tính toán phức tạp hơn so với phương pháp đường thẳng.

Các ví dụ sau đây được đưa ra để làm rõ việc hạch toán các giao dịch liên quan đến phát hành trái phiếu.

Xem thêm: Tin tức mới nhất về Onecoin 2019, Đế chế tiền điện tử Onecoin sụp đổ như thế nào

Ví dụ về kế toán trái phiếu thường: (Đơn vị: triệu đồng)

Để thuận tiện cho việc tính toán và phân bổ chi phí phát hành, cần chi tiết tài khoản 34311 để theo dõi thành hai phần: Mệnh giá trái phiếu và Chi phí phát hành.

Tài khoản 343111 – Mệnh giá trái phiếu

Tài khoản 343112 – Chi phí phát hành trái phiếu

Nếu lãi suất của khoản nợ tương đương là 8% Trái phiếu được phát hành theo mệnh giá. Nếu công ty phân bổ chi phí phát hành theo phương pháp đường thẳng thì chi phí phát hành được phân bổ theo bảng sau:

BẢNG PHÂN PHỐI CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP RỒNG

*

Các mục liên quan trong năm 2015 như sau:

Nợ các TK 111, 112: 9.880

Nợ TK 343112 120 đồng

TK 343111 10.000đ

Tiến sĩ 635 840

TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 40

Trường hợp công ty phân bổ chi phí phát hành theo phương pháp thực lãi thì lãi suất thực tế của khoản vay này là lãi suất chiết khấu dòng tiền trả cho trái phiếu đến năm phát hành bằng số tiền thu được từ đợt phát hành. hành 9,880. Lãi suất thực tế của khoản vay là 8,47%. Ta có bảng phân bổ chi phí phát hành theo phương pháp thực lãi như sau:

BẢNG PHÂN PHỐI CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP LỖI ĐÚNG

*

Các bút toán liên quan đến các trái phiếu này như sau:

Nợ các TK 111, 112: 9.880

Nợ TK 343112 120 đồng

TK 343111 10.000đ

TS 635 836,8

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 36,8

Tiến sĩ 635 839,91

TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 39,91

Tiến sĩ 635 843,29

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 43,29

Nợ TK 343111 10.000 đồng

TK 111, 112 10.000 đồng

TRƯỜNG HỢP PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC GIẢM GIÁ

Nếu lãi suất các khoản nợ tương tự Nếu trái phiếu là 10% / năm thì trái phiếu có giá trị như sau:

10.000 x 0,7152 + 800 x 2.48685 = 9.502,7.

Trong trường hợp này, chiết khấu trái phiếu là 10.000 – 9.502,7 = 497,3.

Nếu việc phân bổ chiết khấu trái phiếu được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, Việc phân bổ chi phí chiết khấu và phát hành cho các năm như sau:

BẢNG PHÂN PHỐI CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU VÀ KHOẢN TRỪ TRÁI PHIẾU

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP RỒNG

*

Phép tính:

Chiết khấu phân bổ hàng năm = 497,3 / 3 = 165,77 Phí phát hành phân bổ hàng năm = 120/3 = 40

Các mục liên quan trong năm 2015 như sau:

Nợ các TK 111, 112: 9.382,7

Nợ TK 34312 497,3

Nợ TK 343112 120 đồng

TK 343111 10.000đ

Nợ TK 635 1.005,77 đồng

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 40

Tài khoản 34312 165,77

Nợ TK 343111 10.000 đồng

TK 111, 112 10.000 đồng

Nếu khoản chiết khấu trái phiếu được phân bổ theo phương pháp lãi suất thực tế, thì chi phí phát hành phải được trừ vào số tiền thu được từ trái phiếu để tính tỷ lệ phần trăm chi phí đi vay thực tế mà công ty sẽ phải trả. Tỷ lệ chi phí đi vay hiệu quả là tỷ lệ lãi suất chiết khấu dòng tiền phải trả cho người sở hữu trái phiếu bằng số tiền thực tế thu được từ việc phát hành trái phiếu. Với thông tin đã cho, tỷ lệ chi phí đi vay thực tế khi phát hành trái phiếu của Công ty A là 10,5%. Ta có bảng phân bổ chi phí phát hành và chiết khấu trái phiếu như sau:

BẢNG PHÂN PHỐI CHI PHÍ PHÁT HÀNH VÀ KHAI THÁC

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP LỖI ĐÚNG

*

Giải thích tính toán:

Chi phí tài chính được ghi nhận hàng năm = Giá trị sổ sách của trái phiếu đầu năm NS Tỷ lệ chi phí đi vay thực tế (10,5%)
Tổng chiết khấu và phí phân bổ = Chi phí tài chính được ghi nhận Lãi trái phiếu trả bằng tiền mặt

Khoản chiết khấu đã phân bổ và chi phí phát hành được phân bổ là tổng của khoản chiết khấu và chi phí phát hành được phân bổ được chia theo tỷ lệ giữa khoản chiết khấu (497,3) và chi phí phát hành (120).

Các bút toán liên quan đến các trái phiếu này như sau:

Nợ các TK 111, 112: 9.382,7

TS 34312 497,3 TS 343112 120

TK 343111 10.000đ

Tiến sĩ 635 985,59

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 36.08

Tài khoản 34312 149,51

Tiến sĩ 635 1.005,08

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 39,87

Tài khoản 34312 165,21

Tiến sĩ 635 1.005,08

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343111 39,87

Tài khoản 34312 165,21

Nợ TK 343111 10.000 đồng

TK 111, 112 10.000 đồng

TRƯỜNG HỢP PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÓ BỔ SUNG

Nếu lãi suất các khoản nợ tương tự Nếu trái phiếu là 6%, trái phiếu có giá trị như sau:

10.000 x 0.83692 + 800 x 2.67301 = 10.534,6.

Như vậy, trường hợp công ty phát hành trái phiếu có thu phí bảo hiểm thì phí bảo hiểm của trái phiếu là: 10.534,6 – 10.000 = 534,6

Nếu công ty A thực hiện phân bổ phí bảo hiểm và chi phí phát hành theo phương pháp đường thẳng, phí bảo hiểm và phí phát hành được phân bổ theo bảng sau:

BẢNG CHI PHÍ PHÂN PHỐI, BỔ SUNG TRÁI PHIẾU

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP RỒNG

*

Các mục được phản ánh trong năm 2015 như sau:

Nợ các TK 111, 112: 10.414,6

Nợ TK 3411 120

Tài khoản 34311 1 10.000 đồng

Tài khoản 34313 534,6

Tiến sĩ 635 661,8

Nợ TK 34313 178,2

TK 111, 112 800

Tài khoản 343112 40

Nếu công ty A thực hiện phân bổ phí bảo hiểm và chi phí phát hành theo phương pháp lãi suất thực tế thì tỷ lệ chi phí đi vay thực tế là 6,436% và có bảng phân bổ như sau:

BẢNG PHÂN PHỐI CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU VÀ KHOẢN TRỪ TRÁI PHIẾU

LÀM THEO PHƯƠNG PHÁP LỖI ĐÚNG

*

Mục liên quan đối với vấn đề trái phiếu này như sau:

Nợ các TK 111, 112: 10.414,6

Nợ TK 3431112 120

TK 343111 10.000đ

Tài khoản 34313 534,6

Tiến sĩ 635 670,33

Nợ TK 34313 167,21

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343112 37,53

Tiến sĩ 635 661,98

Nợ TK 34313 177,97

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343112 39,95

Tiến sĩ 635 653.10

Nợ TK 34313 189,42

Có các TK 111, 112 800

Tài khoản 343112 42,52

Nợ TK 343111 10.000 đồng

TK 111, 112 10.000 đồng

NGƯỜI GIỚI THIỆU

Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014 / TT-BTC – Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment