NEW Danh sách câu thần chú trong Harry Potter là gì? Danh sách câu thần chú trong Harry Potter update 2022

Hello quý khách. Bữa nay, mình mạn phép đưa ra cái nhìn chủ quan về Danh sách câu thần chú trong Harry Potter là gì? Danh sách câu thần chú trong Harry Potter update 2022 bằng bài viết Danh sách câu thần chú trong Harry Potter là gì? Danh sách câu thần chú trong Harry Potter update 2022

Phần nhiều nguồn đều đc update ý tưởng từ những nguồn website đầu ngành khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá dưới comment

Khuyến nghị:

Xin quý khách đọc bài viết này trong phòng kín đáo để có hiệu quả tối ưu nhất
Tránh xa tất cả các thiết bị gây xao nhoãng trong công việc tập kết
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ cập nhật hàng tháng

Thần chú trong Harry Potter xảy ra ở thế giới phù thủy hư cấu trong bộ truyện của tác giả J.K. Rowling. Thần chú được nhiều nhân vật sử dụng để giải quyết nhu cầu mà không cần công nghệ hiện đại.

Mục Lục hide

A

 

nhỏ|Bùa triệu tập

 

Accio (Bùa triệu tập)

 

Phát âm: Trên phim là AK-ee-oh hoặc AK-see-oh; sách đọc và game ở Anh cũng đọc là AK-see-oh; sách đọc ở Mỹ là AS-see-oh; Anh Giáo thì đọc là AT-chee-oh (A-xi-ô hoặc A-ki-ô).
Mô tả: Thần chú dùng để triệu hồi vật thể từ khoảng cách xa đến người niệm chú.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, khi Harry Potter gọi chổi của mình để hoàn thành thử thách đầu tiên của cuộc thi Tam Pháp Thuật năm 1994, và cũng triệu hồi chiếc cúp để thoát khỏi Tom Riddle và những Tử thần thực tử ở ngôi mộ của Hangleton nhỏ bé vào năm 1995. Thêm nữa, ở Trận chiến Bảy Potter, Harry đã dùng phép này để cứu Hagrid khi ông ngã xuống. Molly Weasley dùng phép này để lấy kẹo từ cặp sinh đôi.
Nguồn gốc: Accio trong tiếng Latin có nghĩa là “Tôi gọi”, “Tôi triệu hồi”.

 

Age Line (Lằn tuổi)

 

Mô tả: Tạo ra một đường lằn mỏng, lấp lánh mà chỉ có người đủ tuổi mới được vượt qua. Độc dược lão hóa không có tác dụng với Lằn tuổi.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, Dumbledore đã sử dụng phép này bao quanh chiếc cốc lửa để những học sinh chưa đủ tuổi không thể bỏ tên mình vào chiếc cốc để tham gia cuộc thi. Fred và George Weasley đã uống thuốc già trước tuổi để vượt qua được lằn tuổi nhưng không thành công và kết cục là biến thành hai ông cụ.

 

Aguamenti (Bùa rót nước)

 

Phát âm: AH-gwah-MEN-tee (Ờ-gơ-MEN-ti).
Mô tả: Tạo ra dòng nước sạch từ đầu cây đũa phép.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và chiếc cốc lửa, khi Fleur Delacour sử dụng vào năm 1994 để dập tắt lửa bị rồng phun vào váy. Sau đó Harry Potter sử dụng phép này vào năm 1997 hai lần cùng một đêm, lần đầu để lấy nước cho Dumbledore khi đang tìm kiếm mặt dây chuyền của Salazar Slytherin, một trong những Trường sinh linh giá của Tom Riddle.

 

nhỏ|Bùa ném lvl 1

 

Alarte Ascendare (Bùa ném level 1)

 

Phát âm: ah-LAR-tey ah-SEN-deh-rey (à-LA-te à-XEN-đờ-re).
Mô tả: Ném thứ gì đó lên cao.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Phòng chứa Bí mật, Gilderoy Lockhart sử dụng phép này vào năm 1992.

 

Albus Dumbledore’s Forceful Spell (Cường chú của Albus Dumbledore)

 

Mô tả: Bùa này rất mạnh, đối thủ cần phải dựng một rào chắn bạc để làm chệch hướng nó.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hội Phượng Hoàng, Đây là thần chú được sử dụng duy nhất một lần trong suốt cả tập phim, bởi Dumbledore ở Bộ Pháp Thuật, ngay sau trận chiến Tầng hầm Bí ẩn vào ngày 17 tháng 6 năm 1996, khi đang đối đầu với Tom Riddle.

 

nhỏ|Bùa mở khóa

 

Alohomora (Bùa mở khóa)

 

Phát âm: al-LOH-ha-MOHR-ra (a-LÔ-hô-MÔ-ra).
Mô tả: Sử dụng để mở cửa hoặc mở khóa; tuy nhiên cửa vẫn có thể bị ếm để chống lại thần chú này.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, vào năm 1991 bởi Hermione Granger, cô dùng phép này để cùng Ron Weasley và Harry Potter trốn bên trong hành lang tầng ba, lúc này đang bị cấm vào.

 

Alohomora Duo (Bùa mở khóa level 2)

 

Mô tả: Là phiên bản mạnh hơn của Alohomora, nhưng chưa rõ là mạnh hơn như thế nào.

 

Anapneo (Bùa thở)

 

Phát âm: ah-NAP-nee-oh (à-NÁP-nì-ồ).
Mô tả: Làm người khác thông họng khi bị nghẹn.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hoàng tử lai, bởi Horace Slughorn, dùng lên Marcus Belby khi đang bị nghẹn.

 

Amato Animo Animato Animagus (Bùa hóa thú)

 

Mô tả: Bùa hóa thú. Khi xài bùa này, cảm xúc sẽ không còn phức tạp như con người. Những thứ như quần áo hay phụ kiện trên người đều được hoá thành một đặc điểm gì đó của thú.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, khi Vernon Dursley nhìn thấy Minerva McGonagall ở bộ dạng của một con mèo mướp đang đọc báo khi ông đang lái xe đi làm.

 

Animagus Reversal Spell (Bùa đảo ngược hóa thú)

 

Mô tả: Từ dạng thú về dạng người

 

Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hòn đá phù thuỷ, khi Miverva McGonagall từ hình dạng một con mèo mướp trở về thành người.

 

Anteoculatia (Bùa mọc gạc)

 

Phát âm: an-tee-oh-kyoo-LAY-chee-ah
Mô tả: Khiến trán đối phương mọc gạc.
Lần đầu được nhắc đến: Câu thần chú này được sử dụng để khiến Pansy Parkinson mọc gạc vào năm 1996.

 

Anti-Apparition (Bùa chống độn thổ)

 

Mô tả: Sử dụng để ngăn Độn thổ ở một khu vực trong một khoảng thời gian.

 

Anti-Cheating Spell (Bùa chống gian lận thi cử)

 

Mô tả: Được niệm lên giấy da hoặc viết lông ngỗng để ngăn người viết gian lận khi trả lời câu hỏi.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng gần thời điểm lúc Hogwarts có kiểm tra tầm năm 1991 và 1995.

 

Anti-Jinx (Bùa cấm hắc ám)

 

Mô tả: Ngăn chặn thế lực hắc ám lại gần một mục tiêu.

 

Anti-Disapparition Jinx (Bùa chống độn thổ level 2)

 

Mô tả: Nhốt một người ở dưới lòng đất khi họ đang độn thổ và không cho họ hiện lên trong một khoảng thời gian.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Hội Phượng Hoàng, được sử dụng bởi Dumbledore để nhốt một số Tử thần thực tử ở dưới lòng đất. Và không ai có thể độn thổ vào Hogwarts cũng nhờ bùa này.

 

Antonin Dolohov’s Curse (Lời nguyền của Antonin Dolohov)

 

Mô tả: Dựa trên hiệu ứng của nó thì nó có vẻ là một phép thuật gây nguy hiểm chết người được sử dụng để khiến một đối phương mất khả năng phép thuật và chấn thương nội bộ.
Lần đầu được nhắc đến:Phép thuật này được sử dụng bởi Antonin Dolohov ở trận đấu dưới Sở Bảo mật (Battle of the Department of Mysteries)/Tầng 9 Bộ Pháp thuật hai lần. Và được dùng để giết hai người, đầu tiên là Hermione nhưng bị ảnh hưởng bới bùa Im lặng (khiến cho lời nguyền bị yếu đi) và cô phải sử dụng mười loại linh dược mỗi ngày để chữa khỏi và người thứ hai là – dĩ nhiên, Harry Potter. Lời nguyền này đã giết Remus Lupin trong lúc diễn ra trận chiến Hogwarts.

 

Aparecium (Bùa tiết lộ)

 

Phát âm: AH-par-EE-see-um (À-pa-RI-xi-ùm).
Mô tả: Làm mực tàng hình xuất hiện.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Phòng chứa bí mật, khi Hermione đang cố khiến những dòng chữ trong cuốn nhật ký của Tom Riddle hiện ra.

 

nhỏ|Bùa lần tìm

 

Appare Vestigium (Bùa lần tìm)

 

Phát âm: ah-PAH-ay ves-TEE-jee-um
Mô tả: Truy tìm dấu vết một ai đó bằng cách “vật chất hóa” tạo nên lớp bụi vàng cho thấy những lần sử dụng phép thuật gần nhất của một ai đó.
Lần đầu được nhắc đến: Newton Scamander đã sử dụng nó để tìm kiếm Porpentina Goldstein.

 

Aqua Eructo (Bùa vòi rồng)

 

Phát âm: A-kwa ee-RUCK-toh (A-koa i-RÚC-tô).
Mô tả: Từ đầu đũa sẽ phun ra một cái vòi rồng, tương tự với Aquamenti, nhưng mạnh hơn. Có một bản nâng cấp là Aqua Eructo Duo.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng nhiều lần để dập tắt các đám cháy vào năm 1994.

 

Arania Exumai (Bùa đuổi nhện)

 

Phát âm: ah-RAHN-ee-a EKS-su-may (ờ-RAN-ni-a ÉCH-su-may).
Mô tả: Đuổi những con nhện khổng lồ (Acromantula) và tất cả các loài Arachnis đi.
Nguồn gốc: Từ aranea tiếng Latin có nghĩa là “nhện”, còn exuo nghĩa là “Tôi nằm sang 1 bên”.
Lần đầu sử dụng: Harry Potter sử dụng bùa này để đuổi nhện trong rừng Cấm vào năm học thứ hai.

 

nhỏ|Bùa giảm tốc

 

Arresto Momentum (Bùa giảm tốc)

 

Phát âm: ah-REST-oh mo-MEN-tum (ờ-RÉT-xtô mô-MEN-tum).
Mô tả: Giảm vận tốc các mục tiêu chuyển động; áp dụng được cho bất kỳ mục tiêu nào, kể cả người sử dụng cũng áp dụng được lên bản thân. Có một phiên bản nâng cấp là Arresto Momentum Duo.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và tù nhân ngục Azkaban bởi cụ Dumbledore khi Harry rơi từ chổi bay trong trận Quidditch.

 

Arrow-shooting Spell (Bùa bắn tên lửa)

 

Mô tả: Bắn ra một mũi tên lửa từ đũa phép người sử dụng.

 

Ascendio (Bùa ném level 2)

 

Phát âm: ah-SEN-dee-oh (à-XEN-đi-ô).
Mô tả: Ném người sử dụng lên trời theo hướng đũa.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Chiếc Cốc Lửa, được sử dụng bởi Harry Potter khi cậu bị các thủy quái kéo xuống ở phần thi dưới Hồ Đen tại cuộc thi Tam phép thuật.

 

nhỏ|Lời nguyền giết chóc

 

Avada Kedavra (Lời nguyền giết chóc)

 

Phát âm: ah-VAH-dah keh-DAV-rah (a-VA-đa kê-ĐA-vra).
Mô tả: Gây ra cái chết tức thì, không đau đớn. Không có thần chú đảo hay ngăn chặn lời nguyền (lời nguyền bất khả chặn). Một trong ba Lời nguyền Không thể Tha thứ. Khi dùng bùa này cần phải có mong muốn đối phương chết mới có thể sử dụng được. Bạn sẽ được một vé vào Azkaban nếu sử dụng một trong ba Lời nguyền Không thể Tha thứ.
Người sống sót: Chỉ có hai người trong lịch sử thế giới pháp thuật sống sót sau lời nguyền – Harry Potter và Tom Riddle; người sau chỉ sống nhờ có Trường sinh linh giá.

 

nhỏ|Bùa lần tìm lvl 2

 

Avenseguim (Bùa lần tìm level 2)

 

Phát âm: ah-ven-SEH-gwim (à-ven-SE-gim)
Mô tả: Biến một vật thành dấu vết để truy tìm người sở hữu vật đó.
Lần đầu được nhắc đến: Năm 1927, Newton Scamander sử dụng câu thần chú này để theo dõi nguồn gốc của một chiếc lông vũ – manh mối được tìm thấy trong quá trình tìm kiếm Porpentina Goldstein.

 

Avifors (Bùa hóa chim)

 

Phát âm: AH-vi-fors (A-vi-phót).
Mô tả: Biến mục tiêu thành một con chim.
Lần đầu được nhắc đến: Được dạy trong lớp Biến hình.

 

Avis (Bùa gọi chim)

 

Phát âm: AH-viss (A-vít).
Mô tả: Tạo ra một bầy chim từ đũa phép của người niệm chú. Có thể dùng chung với Oppugno để tấn công.
Nguồn gốc: avis trong tiếng Latin nghĩa là “chim”.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng trong năm 1994 bởi ông Ollivander để kiểm tra cây đũa của Viktor Krum. Cũng được Hermione Granger sử dụng một cách công kích chống lại Ron Weasley.

 

B

 

Babbling Curse (Lời nguyền lắp bắp)

 

Mô tả: Khiến cho một người lắp bắp khi cố gắng nói chuyện.
Lần đầu xuất hiện: Mặc dù anh ta khá không đáng tin cậy, nó có thể hoàn toàn không xảy ra, nhưng Gilderoy Lockhart nói rằng anh ta đã chữa khỏi cho một nông dân Transylvanian về việc này.

 

Bat-Bogey Hex (Bùa Dơi-Quỷ lùn)

 

Mô tả: Hóa cánh cho quỷ lùn và điều khiển chúng tấn công đối phương. Ginny cực thích bùa này và sử dụng ít nhất 3 lần vào năm thứ sáu của cô. Bùa này khiến nạn nhân bị sổ mũi.

 

Baubillious (Bùa bắn sét)

 

Phát âm: baw-BILL-ee-us (bâu-BI-li-útx).
Mô tả: Bắn ra một tia sét từ đầu đũa.

 

Lần đầu xuất hiện: Gellert Grindelwald dùng để đánh bại và tra tấn Newt Scammander trong Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng.

 

Beetle into Button (Bọ thành cúc áo)

 

Mô tả: Biến bọ thành cúc áo.

 

Bedazzling Hex (Bùa ngụy trang)

 

Mô tả: Làm đồ vật vô hình.
Lần đầu xuất hiện: Khi Xenophilius Lovegood giải thích khái niệm về cách Áo choàng Tàng hình là thứ duy nhất có thể khiến một người thực sự vô hình, ông ấy đề cập rằng hầu hết những chiếc áo choàng loại đó đều được làm bằng phép thuật này.

 

Bewitched Sleep (Bùa ngủ)

 

Mô tả: Khiến mục tiêu lăn ra ngủ ngay lập tức, tuy vậy đây là một phép khó thực hiện.

 

Bewitched Snowball (Bùa Bóng tuyết)

 

Mô tả: Làm cho quả bóng tuyết tự bay đến tấn công đối phương.
Lần đầu xuất hiện: Sử dụng lần đầu bởi Fred và George – dùng để ném vào đầu Giáo sư Quirrell, vô tình trúng khuôn mặt của Voldemort và bốn năm sau là ném vào cửa sổ tháp Gryffindor.

 

Bluebell Flames Charm (Bùa lửa chuông xanh)

 

Mô tả: Tạo ra lửa màu xanh với nhiều công dụng thú vị. Giống như tên, Bùa lửa chuông xanh khi xuất hiện có màu xanh sáng và kháng nước. Không nguy hiểm như lửa thật, lửa này có thể chạm, chiết xuất và giữ trong tay mà không gây bỏng.

 

Bombarda (Bùa nổ)

 

Phát âm: bom-BAR-da (bom-BA-đa).
Mô tả: Dùng để gây ra một vụ nổ nhỏ. Bùa chỉ xuất hiện trên phim khi Hermione phá cửa cứu Sirius Black vào năm 1994.

 

nhỏ|Bùa nổ lvl 2

 

Bombarda Maxima (Bùa nổ level 2)

 

Phát âm: bom-BAR-da MAX-ih-mah (bom-BA-da MÁC-xi-mờ).
Mô tả: Dùng để gây ra một vụ nổ lớn. Được dùng bởi Dolores Umbridge để hủy Phòng Cần Thiết trong phần 5 của phim.

 

nhỏ|Bùa nối xương

 

Brackium Emendo (Bùa nối xương)

 

Phát âm: BRA-key-um ee-MEN-doh (BỜ-RA-kei-um i-MEN-đồ).
Mô tả: Nếu dùng đúng cách thì nối xương, còn sai cách thì rút xương.
Lần đầu được nhắc đến: Harry Potter và Phòng Chứa Bí Mật, được sử dụng bởi Gilderoy Lockhart khi Harry Potter rơi khỏi chổi của mình trong trận Quidditch và bị gãy tay. Nhưng ông đã sử dụng sai cách khiến tay của Harry bị rút xương.

 

Brachiabindo (Bùa trói)

 

Phát âm: Bra-chi-ay-BIN-do (Bờ-ra-si-ây-BIN-đồ).
Mô tả: Trói chân tay bằng một sợi dây vô hình. Thần chú đảo là Emancipare.

 

Bravery Charm (Bùa dũng cảm)

 

Mô tả: Tăng độ tự tin của bản thân hoặc một ai đó, tăng khả năng chiến đấu của họ với kẻ thù.

 

Bubble – Head Charm (Bùa đầu bong bóng)

 

Mô tả: Tạo một bong bóng khí xung quanh đầu người dùng. Dùng tương đương như bộ đồ lặn.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng bởi Cedric Diggory và Fleur Delacour vào năm 1995.

 

Bubble – Producing Charm (Bùa tạo bong bóng)

 

Mô tả: Tạo ra những bong bóng không vỡ dùng cho mục đích trang trí.
Lần đầu được nhắc đến: Được sử dụng bởi Giáo sư Flitwick để trang trí một số cây; các bong bóng trong trường hợp này có màu vàng. Ron Weasley sử dụng vào năm sau khi cậu làm gãy cây đũa phép của mình; những bong bóng này có màu tím.

 

Butterfly – Conjuring Spell (Bùa tạo bướm)

 

Mô tả: Tạo ra một đàn bướm từ đầu đũa.

 

C

 

Calvorio (Lời nguyền rụng tóc)

 

Phát âm: cal-VORE-ee-oh (cao-VÔ-ri-ô).
Mô tả: Khiến tóc đối phương rụng xuống.

 

Cantis (Bùa hát)

 

Phát âm: CAN-tiss (CAN-tịtx).
Mô tả: Khiến cho một đối tượng bất kỳ hát.

 

Carpe Retractum (Bùa Chiếm đoạt và Lôi kéo)

 

Phát âm: CAR-pay ruh-TRACK-tum (CO-pay rờ-TRÁC-tum).
Mô tả: Tạo ra một sợi dây ánh sáng có hai kiểu dùng: kéo vật về phía người dùng (Chiếm đoạt) hoặc kéo người dùng đến vị trí của vật (Lôi kéo).

 

Cascading Jinx (Bùa chồng chất)

 

Mô tả: Dùng để đánh bại nhiều kẻ thù cùng lúc.

 

Caterwauling Charm (Bùa mèo ngao)

 

Mô tả: Gây ra tiếng la hét inh ỏi khi có người xâm nhập vào vùng bị ếm bùa, khá giống với bùa báo động (Intruder Charm). Được Tử Thần Thực Tử ếm lên làng Hogsmeade vào giờ giới nghiêm để bắt kẻ phá luật.

 

Cauldron to Sieve (Bùa Biến vạc thành sàng lọc)

 

Mô tả: Như tên.

 

Cauldron to Badger (Vạc thành lửng)

 

Mô tả: Biến vạc thành con lửng.

 

Capacious Extremis (Bùa cơi nới)

 

Phát âm: Ca-PAY-shus ex-TREEM-us
Mô tả: Nới rộng sức chứa của đồ vật mà không làm thay đổi diện mạo hay cân nặng. Bị kiểm soát gắt gao vì bùa này có nguy cơ bị lạm dụng trái phép.
Sử dụng: Newt Scammander sử dụng bùa này lên vali của mình để chứa các sinh vật huyền bí. Arthur Weasley sử dụng để cho phép tám người, hai con cú và một con chuột vừa vặn thoải mái bên trong chiếc Ford Anglia bay của ông vào năm 1992. Cũng trên căn lều mà nhà Weasley, Harry và Hermione ở trong thời gian diễn ra Cúp Quidditch Thế giới năm 1994; căn lều cũng được Harry, Ron và Hermione sử dụng làm nơi trú ẩn vào năm 1997 . Ngoài ra, Hermione đã sử dụng phép thuật này lên chiếc túi xách của cô ấy trong cùng năm.

 

Cave Inimicum (Bùa đuổi)

 

Phát âm: CAH-vay uh-NIM-ih-kuhm
Mô tả: Bảo vệ một nơi khép kín khỏi kẻ thù. Kẻ thù sẽ không thấy, nghe hay ngửi được đối tượng được ểm bùa. Ngoài ra bùa còn có thể thông báo khi có người đến gần, khá giống với tác dụng của phép Intruder Charm.

 

Cheering Charm (Bùa hưng phấn)

 

Mô tả: Làm người bị ếm trở nên vui vẻ và thỏa mãn. Nếu ếm không cẩn thận, sẽ khiến người bị ếm cười liên tục không kiểm soát được. Một phần của kì thi O.W.Ls.

 

Christmas Decorations Conjuring Spell (Bùa tạo đồ trang trí Giáng Sinh)

 

Mô tả: Tạo ra các đồ vật trang trí Giáng Sinh từ đầu đũa.

 

Circumrota (Bùa xoay)

 

Phát âm: SIR-cum-roh-tuh
Mô tả: Xoay một vật về hướng người sử dụng.

 

Cistem Aperio (Bùa mở khóa level 3)

 

Phát âm: SIS-tem uh-PE-ree-oh (XÍT-từm ờ-PE-ri-ô).
Mô tả: Dùng để mở các loại hộp, rương, thùng chứa.

 

Colloportus (Bùa khóa)

 

Phát âm: cul-loh-POR-tus (co-lo-PO-tậtx).
Mô tả: Khóa cửa, ngăn chặn bị mở bởi các phương thức Muggle. Cách giải bùa là dùng Alohomora.

 

Colloshoo (Bùa dính cứng)

 

Phát âm: cul-loh-SHOE (co-lo-su).
Mô tả: Dính giày đối tượng xuống nền nhà.

 

Colovaria (Bùa đổi màu)

 

Phát âm: co-loh-VA-riah (co-lo-VA-ri-a).
Mô tả: Thay đổi màu của một vật. Được sử dụng làm bài kiểm tra O.W.Ls vào năm thứ 5.

 

Confringo (Lời nguyền phát nổ level 3)

 

Phát âm: kon-FRING-goh (cần-PHỜ-RING-gô).
Mô tả: Làm nổ đối tượng bị ếm. Peter Pettigrew từng dùng để nổ cả một con đường hòng thoát thân và đổ tội cho Sirius Black. Khác với Expulso, Confringo tạo ra lửa nổ.

 

Confundus (Bùa lú)

 

Phát âm: con-FUN-do (cần-PHÂN-đồ).
Mô tả: Khiến đối phương trở nên lú lẫn, không thể kiểm soát hành động trong thoáng chốc. Có một bản nâng cấp là Confundus Duo.

 

Conjunctivitis Curse (Lời nguyền viêm kết mạc)

 

Mô tả: Khiến mắt đối phương đau kinh khủng và buộc phải nhắm mắt lại.

 

Cornflake Skin Spell (Bùa da vảy bắp)

 

Mô tả: Làm da đối phương nổi lên một lớp vảy như vảy bắp.

 

Cracker Jinx (Bùa vỡ)

 

Mô tả: Dùng để tổn thương đối thủ bằng một vụ nổ.

 

Cribbling Spell (Bùa quay cóp)

 

Mô tả: Khiến người sử dụng có thể quay cóp trong khi thi. Bùa này dễ dàng bị vô hiệu hóa bởi bùa chống quay cóp.

 

Crinus Muto (Bùa đổi kiểu)

 

Phát âm: CRY-nus MUH-toh (CỜ-RAI-nấtx MU-tồ).
Mô tả: Bùa này giúp người sử dụng đổi màu hoặc kiểu tóc. Áp dụng với mọi loại tóc (ví dụ như lông mày, râu,…).

 

Crucio (Lời nguyền tra tấn)

 

Phát âm: KROO-shea-oh (CỜ-Ru-si-ô).
Mô tả: Gây cho đối phương một cơn đau đớn khủng khiếp nhất, một trong ba Lời nguyền Không thể Tha thứ. Lời nguyền sẽ không có tác dụng nếu như người sử dụng nó là một người thuần khiết hoặc giận dữ – cần phải khao khát khiến đối phương đau đớn mới có thể sử dụng được. Cũng như Avada Kedavra, bạn sẽ có một vé vào Azkaban nếu dùng lời nguyền này.

 

D

 

Defodio (Bùa khắc)

 

Phát âm: deh-FOH-dee-oh (đè-PHÂU-đi-ô).
Mô tả: Dùng để khắc lên trên một bề mặt nào đó.

 

Deletrius (Bùa xóa sổ)

 

Phát âm: deh-LEE-tree-us (đè-LI-tri-útx).
Mô tả: Khiến một vật tan biến thành cát bụi.

 

Densaugeo (Bùa mọc răng)

 

Phát âm: den-SAW-jee-oh (đèn-SO-gi-ô).
Mô tả: Làm cho răng đối phương mọc dài ra, cũng có thể thay thế răng bị rụng.

 

Depulso (Bùa trục xuất)

 

Phát âm: deh-PUL-so (đè-PÂU-sồ).
Mô tả: Đánh bay mọi đối tượng; ngược với Accio.

 

Descendo (Bùa sụp đổ)

 

Phát âm: deh-SEN-do (Đè-XEN-đô).
Mô tả: Làm mọi vật rơi xuống.

 

Deprimo (Bùa hố sụt)

 

Phát âm: DEE-prih-mo(ĐÌ-pri-mồ).
Mô tả: Gây một vụ nổ tạo thành một cái hố trên sàn nhà.

 

Desk into Pig (Bàn học thành lợn)

 

Mô tả: Biến bàn học thành con lợn. Giáo sư McGonagall đã sử dụng bùa này trong lớp biến hình năm nhất của Harry trước sự kinh ngạc của học sinh.

 

Deterioration Hex (Lời nguyền hao mòn)

 

Mô tả: Làm hao mòn sức bền và khả năng chiến đấu của đối phương.

 

Diffindo (Bùa cắt)

 

Phát âm: dih-FIN-do (đì-PHIN-đô).
Mô tả: Cắt đứt mọi thứ ra thành mảnh, kể cả da thịt người.

 

Diminuendo (Bùa co)

 

Phát âm: dim-in-YEW-en-DOUGH (đi-min-DIU-in-ĐÓP).
Mô tả: Ép đối phương co nhỏ lại.

 

Dissendium (Bùa mở khóa level 4)

 

Phát âm: dih-SEN-dee-um (đì-XEN-đi-um).
Mô tả: Dùng để mở những lối đi bí mật.

 

Disillusionment Charm (Bùa ẩn)

 

Mô tả: Khiến đối phương hòa vào không gian như tắc kè hoa.

 

Draconifors (Bùa hóa rồng)

 

Phát âm: drah-KOH-nih-fors (đra-CÔ-ni-phótx).
Mô tả: Biến đối phương thành con rồng.

 

Drought Charm (Bùa hạn hán)

 

Mô tả: Biến vũng nước và ao thành rỗng. Không mạnh đến mức vắt khô được con người.

 

Ducklifors (Bùa hóa vịt)

 

Phát âm: DUCK-lih-fors (ĐÚC-li-phótx).
Mô tả: Biến đối phương thành con vịt.

 

Duro (Bùa hóa đá)

 

Phát âm: DOO-roh (ĐU-rô).
Mô tả: Hóa đá mọi thứ, kể cả người.

 

E

 

Ears to Kumquats (Bùa Tai thành quất)

 

Mô tả: Biến tai đối tượng thành quả quất.

 

Ear-Shrivelling Curse (Lời nguyền tai héo)

 

Mô tả: Khiến tai đối phương héo đi.

 

Ebublio (Bùa bong bóng)

 

Phát âm: ee-BUB-lee-oh (ì-BÚP-li-ô).
Mô tả: Nhốt đối phương trong một quả bóng không thể bị phá vỡ bởi tác động vật lý.

 

Ectomatic (Bùa ngoại bào)

 

Phát âm: eck-toh-MA-tic
Mô tả: Tạo ra ngoài bào tử từ đầu đũa.

 

Engorgio (Bùa phóng to)

 

Phát âm: en-GOR-gee-oh (èn-GÔ-gi-oh).
Mô tả: Trái ngược với bùa thu nhỏ (Reducio), bùa này dùng để tăng kích thước của đối phương, nếu tiếp tục sử dụng bùa này thì đến một giới hạn nào đó,vật bị ểm bùa sẽ phát nổ.

 

Engorgio Skullus (Bùa phóng to đầu)

 

Phát âm: en-GOR-jee-oh SKULL-us (èn-GÔ-gi-oh SKU-lậtx).
Mô tả: Phóng to phần đầu của đối tượng, trái ngược với phép Redactum Skullus.

 

Entomophis (Bùa hóa trùng)

 

Phát âm: en-TOE-morph-is (en-TÔ-móp-phít).
Mô tả: Bùa này dùng để biến đối phương thành một loại côn trùng. Có thể mua cái này ở Tiệm Phù Thủy Quỷ Quái.

 

Entrail-Expelling Curse (Lời nguyền rút nội tạng)

 

Mô tả: Dùng để rút nội tạng ra khỏi cơ thể. Nhưng tranh của chủ nhân lời nguyền được treo ở trong bệnh viện nên có thể đây không phải là lời nguyền mà là bùa.

 

Emancipare (Bùa thanh tẩy)

 

Phát âm: eh-man-ci-PAR-eh
Mô tả: Giải bùa của Brachiabindo, IncarcerousFulgari.

 

Episkey (Bùa chữa trị)

 

Phát âm: ee-PISS-key (i-PÍTX-ki)
Mô tả: Dùng để chữa những vết thương nhẹ về vật chất, chẳng hạn như gãy mũi, sứt môi hoặc rụng răng. Không giống như Reparifors chữa trị trạng thái.

 

Epoximise (Bùa dính chặt)

 

Phát âm: ee-POX-i-mise (i-PÓT-xi-mítx).
Mô tả: Dính đối tượng với đối tượng. Bạn có thể dính một vật nào đó lên bàn (hoặc lên tay bạn nếu làm sai).

 

Erecto (Bùa duỗi thẳng)

 

Phát âm: eh-RECK-toh (e-RÉC-tồ).
Mô tả: Dùng để dựng thẳng đứng một vật, ví dụ như dựng lều.

 

Evanesce (Bùa biến mất)

 

Phát âm: ev-an-ES-key (ê-van-nét-ci).
Mô tả: Khiến đối phương biến mất, rất có thể đây là phiên bản đầu của Evanesco.

 

Evanesco (Bùa biến mất level 2)

 

Phát âm: ev-an-ES-koh (e-van-NÉTX-cô).
Mô tả: Khiến đối phương biến mất, nhưng điều tuyệt vời nhất ở đây là không chỉ có tác dụng về thị giác mà là biến đối tượng trở thành hư vô.

 

Everte Statum (Bùa văng)

 

Phát âm: ee-VER-tay STAH-tum (ì-VƠ-tay STA-tùm).
Mô tả: Khiến đối phương văng ra xa khỏi vị trí đang đứng.

 

Expecto Patronum (Bùa hộ mệnh)

 

Phát âm: ecks-PECK-toh pah-TROH-numb (ẹcx-PÉC-tô pa-TRÔ-num).
Mô tả: Bùa này dùng để gọi Thần Hộ mệnh bảo vệ bản thân khỏi tạo vật hắc ám, hay gửi thông điệp cho ai đó. Hiện tại được biết là bùa duy nhất có thể đối phó với bọn giám ngục Azkaban. Đây là một trong những phép khó thực hiện nhất.

 

Expelliarmus (Bùa giải giới)

 

Phát âm: ex-PELL-ee-ARE-mus (ẹcx-PE-li-A-mụx).
Mô tả: Bùa đặc trưng của Harry Potter. Bùa này dùng để tước mọi vũ khí mà đối phương đang cầm, hoặc vô hiệu hóa phép thuật được dùng quá đà. Và cũng là câu thần chú cuối cùng để chống lại chúa tể Voldermort

 

Expulso (Lời nguyền phát nổ level 4)

 

Phát âm: ecks-PUHL-so (ẹcx-PU-sô).
Mô tả: Gây ra một vụ nổ lớn với tốc độ nhanh, có lực đủ mạnh để hất cả cơ thể vào tường.

 

Extinguish Charm (Bùa dập tắt)

 

Mô tả: Dùng để dập lửa

 

Eyes of rabbit, harp string hum, turn this water into rum (Mắt thỏ, khúc ngân đàn hạc, biến nước thành rượu rum)

 

Mô tả: Biến nước thành rượu rum. Seamus Finnigan sử dụng bùa này để biến nước thành rượu rum nhưng thay vào đó thành một thứ trà kì lạ, trước khi nó phát nổ. Chưa biết bùa này có thật hay không, nhưng qua đó có thể bùa này có tồn tại, chỉ là dùng sai cách.

 

F

 

False Memory Charm (Bùa nhớ lầm)

 

Mô tả: Cấy vào tiềm thức đối phương một hình ảnh hoặc sự kiện mà họ chưa từng trải qua hoặc chưa từng tồn tại.

 

Feather-Light Spells (Bùa nhẹ bẫng)

 

Mô tả: Bùa này dùng để biến một thứ trở nên nhẹ bẫng.

 

Felifors (Mèo thành vạc)

 

Phát âm: FEE-li-forz
Mô tả: Biến mèo thành vạc.

 

Ferula (Bùa chữa trị level 2)

 

Phát âm: feh-ROO-lah (phè-RU-la).
Mô tả: Tạo băng gạc hay nạng, không thật sự có tác dụng chữa trị như Episkey.

 

Fianto Duri (Bùa gia cố)

 

Phát âm: fee-AH-toh DOO-ree (phi-AN-tô ĐU-ri).
Mô tả: Thông thường để duy trì 1 phép thuật cao cấp như Protego Maxima thì cần người dùng tập trung niệm phép và đứng yên, khi di chuyển thì thần chú sẽ mất tác dụng. Khi dùng bùa gia cố kèm vào thì lá chắn của Protego sau khi phù thủy ngưng niệm phép (hoặc niệm 1 thần chú khác) vẫn được tiếp tục được duy trì cho đến khi bị phá hủy, đồng thời tăng độ bền chắc của lá chắn được tạo ra lên rất nhiều lần nên chặn được nhiều phép tấn công của đối phương hơn. Được dùng bởi Filius Flitwick, Molly Weasley và Horace Slughorn và để tạo lá chắn bảo vệ toàn bộ trường Hogwarts trong cuộc chiến cuối cùng.

 

Fidelius Charm (Bùa Trung tín/Lời thề Bất khả bội)

 

Mô tả: Dùng để che giấu thứ gì đó và người biết được bí mật này được gọi là Người Giữ Bí Mật. Khi người giữ bí mật chết đi, chủ nhân bí mật sẽ trở thành người giữ. Bùa không có tác dụng với động vật. Lời nguyền thao túng không thể vô hiệu hóa bùa này. Không thể khiến người giữ bí mật nói ra bí mật trừ khi người giữ TỰ NGUYỆN.

 

Một người được người giữ bí mật tiết lộ bí mật cho sẽ trở thành Người giữ bí mật cấp 2. Và họ sẽ không có khả năng nói ra bí mật dù có muốn hay không, trừ phi họ nghĩ về nó.

 

Fiendfyre (Lời nguyền lửa quỷ)

 

Mô tả: Tạo ra một linh hồn lửa sẽ đốt bất cứ thứ gì trên đường đi của nó và tự động đuổi theo mục tiêu, thứ bùa này vô cùng mạnh và khó điều khiển. Được sử dụng lần đầu bởi Vincent Crabbe và chết do chính bùa chú của mình. Fiendfyre có lực sát thương vô cùng lớn, thậm chí là một trong ba cách để tiêu diệt Trường Sinh Linh Giá bên cạnh nọc độc của Tử Xà và bảo kiếm Gryffindor.

 

Finestra (Bùa phá kính)

 

Phát âm: fi-NESS-trah (phi-NÉTX-tra).
Mô tả: Dùng để phá vỡ kính, phép này rất tiện vì nó tạo ra tiếng động bé.
Lần đầu được nhắc đến: Newt Scamander dùng phép này để phá cửa kính cửa hàng trang sức để bắt con Niffler.

 

Finger-Removing Jinx (Lời nguyền rút móng)

 

Mô tả: Rút móng của một người.

 

Finite/Finite Incantatem (Bùa kết thúc)

 

Phát âm: fi-NEE-tay/ fi-NEE-tay in-can-TAH-tem
Mô tả: Hai bùa chú giải trừ các hiệu ứng ma thuật trên đối tượng. Finite loại bỏ một hiệu ứng nhất định trong khi Finite Incantatem loại bỏ toàn bộ hiệu ứng trên nạn nhân.
Lần đầu nhắc đến: Được Hermione sử dụng để làm trái bóng tan trăm mảnh rồi biến mất trong trận quidditch thứ 2 tại Hogwarts khi Harry Potter bị chấn thương

 

Fire Rope Spell (Bùa dây lửa)

 

Mô tả: Tạo ra một sợi dây lửa tấn công đối phương.

 

Firestorm Spells (Bùa Bão lửa)

 

Mô tả: Tạo một vòng tròn lửa từ đầu đũa.
Lần đầu được nhắc đến: Dumbledore đã dùng phép này để cứu Harry khỏi Âm binh của Voldemort vào năm 1997.

 

Flagrante Curse (Lời nguyền tàn bạo)

 

Mô tả: Người chạm vào vật bị ếm nguyền này sẽ bị bỏng.
Lần đầu được nhắc đến: Kho bạc nhà Lestrange có ếm lời nguyền này.

 

Flagrate (Bùa chữ lửa)

 

Phát âm: fluh-GRAH-tay (flu-GRAN-tây).
Mô tả: Dùng những vệt lửa để viết chữ trên không trung.
Lần đầu được nhắc đến: Tom Riddle dùng bùa này để viết tên mình ở tập Harry Potter và Phòng chứa Bí mật. Ba năm sau Hermione cũng dùng bùa này để đánh dấu vào mấy cái cửa.

 

Flame-Freezing Charm (Bùa Đặc lửa)

 

Mô tả: Khiến lửa không đốt đối phương mà chỉ gây ngứa.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và Bảo bối Tử thần, khi Dumbledore đốt tủ của Tom Riddle.

 

Flask-Conjuring Spell (Bùa tạo bình)

 

Mô tả: Tạo ra một cái bình thủy tinh từ đầu đũa.

 

Flintifors (Bùa tạo diêm)

 

Phát âm: FLINT-i-fors
Mô tả: Biến một vật thành một bao diêm.

 

Flipendo (Lời nguyền phản kháng)

 

Phát âm: fli-PEN-doh (phờ-li-PEN-đâu).
Mô tả: Đẩy mục tiêu, hạ gục mục tiêu yếu hơn. Có hai bản nâng cấp là Flipendo DuoFlipendo Tria.

 

Flying Charm (Bùa bay)

 

Mô tả: Bùa ếm vào chổi hoặc thảm bay để nó bay lên.
Lần đầu được nhắc đến: Draco Malfoy nhắc đến khi sỉ nhục chổi của Ron Weasley.

 

Fulgari (Bùa trói level 2)

 

Phát âm: FULL-gar-ee
Mô tả: Khóa tay đối phương bằng ánh sáng. Albus Potter và Scorpius Malfoy đã bị dính phép này bởi Delphini.

 

Fumos (Bùa màn khói)

 

Phát âm: FYOO-moss
Mô tả: Dùng bùa này để tạo nên màn khói xám và mây để bảo vệ bản thân. Có một bản nâng cấp là Fumos Duo.

 

Fur Charm (Bùa lông lá)

 

Mô tả: Khiến đối tượng mọc đầy lông.
Lần đầu được nhắc đến: Fred và George Weasley ếm phép này lên nhau.

 

Furnuculus (Lời nguyền mụn nhọt)

 

Phát âm: fer-NUN-kyoo-luss (PHƠ-NUN-kiu-lụt).
Mô tả: Đối tượng sẽ bị phủ đầy mụn nhọt.

 

G

 

Geminio (Lời nguyền nhân bản)

 

Phát âm: jeh-MIH-nee-oh (che-MI-ni-ồ).
Mô tả: Tạo ra một nhân bản vô dụng.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione sử dụng bùa này trên mặt dây chuyền của Salazar Slytherin để nguỵ tạo sự hiện diện của cô từ Doroles Umbridge.

 

Glacius (Bùa đóng băng)

 

Phát âm: GLAY-shuss (GLAY-sụts).
Mô tả: Đóng băng đối phương bằng gió lạnh với tuyết, sương và nước từ đầu đũa, ngoài ra còn được dùng để đóng băng nước, dập lửa và hạ hỏa Kì nhông lửa. Phiên bản nâng cấp của Glacius là Glacius DuoGlacius Tria.

 

Glisseo (Bùa thang phẳng)

 

Phát âm: GLISS-ee-oh (GLÍT-xe-ô).
Mô tả: Biến cầu thang thành một mặt phẳng.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione đã xài bùa này khi chạy trốn khỏi Tử thần thực tử.

 

Gripping Charm (Bùa cầm nắm)

 

Mô tả: Giúp đối phương cầm, nắm một cái gì đó một cách dễ dàng hơn.
Lần đầu được nhắc đến: Bùa này thường bị ếm lên các quả Quaffle để các Truy Thủ mang chúng theo.

 

Goldfinch to Golden Snitch (Chim kim oanh thành bóng Snitch)

 

Mô tả: Biến chim kim oanh thành quả bóng Snitch.

 

H

 

Hair-Thickening charm (Bùa làm dày tóc)

 

Mô tả: Khiến tóc của đối tượng dày hơn.
Lần đầu được nhắc đến: Alicia Spinnet bị ếm bùa này vào năm 1996.

 

Harmonia Nectere Passus (Bùa sửa tủ biến mất)

 

Phát âm: har-MOH-nee-a NECK-teh-ray PASS-us (ha-MO-ni-à NÉCK-tê-rây PÁT-súts).
Mô tả: Dùng để sửa tủ biến mất.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, Draco Malfoy đã dùng phép này để sửa cái tủ biến.

 

Herbifors (Bùa trổ hoa level 2)

 

Phát âm: HERB-i-fors
Mô tả: Biến đối phương thành bụi hoa, có thể dùng riêng lên tóc.

 

Herbivicus (Bùa mọc cây)

 

Phát âm: her-BIV-i-cuss
Mô tả: Khiến cây lớn nhanh chóng. Có một bản nâng cấp là Herbivicus Duo.

 

Hermione Granger’s Jinx (Lời nguyền của Hermione Granger)

 

Mô tả: Khiến mụn mọc lên trên trán những kẻ phản bội thành chữ “SNEAK” (kẻ cắp).

 

Homing Spell (Bùa tự chủ)

 

Mô tả: Một bùa tấn công sẽ đi theo mục tiêu với tốc độ không đổi sau khi được gọi ra, có hình dạng giống như một quả cầu sáng, và chỉ dừng sau khi chạm vào mục tiêu, hoặc chướng ngại vật. Khi đó, quả cầu sẽ phát nổ, hoạt động giống như ma thuật hắc ám.

 

 

Mô tả: Hiện diện những người vô hình quanh bản thân.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và bảo bối tử thần, Hermione Granger dùng phép này ở trụ sở Hội Phượng Hoàng.

 

Homonculous Charm (Bùa lần tìm level 3)

 

Mô tả: Lần theo dấu vết di chuyển của con người. Đây là một phép mạnh nên không thể bị lừa bởi các phương pháp ngụy trang và tàng hình như Áo choàng tàng hình, thuốc Đa dịch, thuốc vô hình hay khả năng Hóa thú.

 

Homorphus Charm (Bùa tiết lộ level 3)

 

Mô tả: Tạm thời biến một người sói về dạng người.

 

Horn Tongue Hex (Lời nguyền lưỡi sừng)

 

Mô tả: Biến lưỡi của mục tiêu thành sừng.

 

Horton-Keitch Braking Charm (Bùa phanh Horton-Keitch)

 

Mô tả: Bùa được tạo ra bởi Basil Horton và Randolph Keitch, được dùng để các người lái chổi bay phanh một cách chính xác hơn.

 

Horcrux-Making Spell (Lời nguyền tạo Trường Sinh Linh Giá)

 

Mô tả: Khiến một phần linh hồn của người dùng được chuyển vào một đồ vật nào đó, làm họ trở nên bất tử bằng cách giết một người khác.

 

Hot-Air Charm (Bùa Gió tây)

 

Mô tả: Tạo ra một đợt gió nóng từ đầu đũa.

 

Hour-Reversal Charm (Bùa Đảo ngược thời gian)

 

Mô tả: Dùng để đảo ngược thời gian (tối đa 5 tiếng) và được dùng để tạo ra cái Xoay Thời Gian. Nhưng phép này rất thiếu ổn định.

 

Hurling Hex (Lời nguyền quăng quật)

 

Mô tả: Làm chổi bay trở nên rung lắc một cách bạo lực trên không và cố gắng hất tung người cưỡi trên đó ra.

 

I

 

Illegibilus (Bùa khó đọc)

 

Phát âm: i-LEDJ-i-bull-is
Mô tả: Khiến chữ viết trở nên không thể đọc được.

 

Imperio (Lời nguyền Độc Đoán)

 

Phát âm: Im-PEER-ee-oh
Mô tả: Được xem là lời nguyền nhẹ nhất trong 3 Lời nguyền Không thể Tha thứ, dùng để điều khiển người khác như con rối.Ví dụ như Pius Thicknese trong Harry Potter và Bảo Bối Tử Thần

 

Intruder Charm (Bùa báo động)

 

Mô tả: Phát ra báo động khi có người tới, giống chuông báo động. Bùa này giống với phép Caterwauling hay Cave Inimicum, tuy nhiên không thể che giấu như phép Cave Inimicum.

 

Incarcerous (Bùa trói level 3)

 

Phát âm: in-KAR-ser-us
Mô tả: Phóng ra dây thừng từ đầu đũa trói chặt đối phương, gây khó thở.
Lần đầu được nhắc đến: Dolores Umbridge đã sử dụng phép này lên một Nhân Mã trong Rừng Cấm ven trường Hogwarts và một lần không thành công bởi Harry Potter lên Severus Snape.

 

Incarcifors (Bùa trói level 4)

 

Mô tả: in-CAR-si-fors
Mô tả: Biến một vật thành một cái lồng sắt giam cầm mục tiêu, độ lớn của lồng tùy theo kích thước mục tiêu.

 

Incendio (Bùa tạo lửa level 2)

 

Mô tả: in-SEN-dee-o
Mô tả: Tạo ra một vụ nổ nhỏ, lửa từ Incendio thường có màu vàng cam hơi đỏ, có hai bản nâng cấp là Incendio Duo tạo ra lửa xanh dương và Incendio Tria tạo lửa xanh lam.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger sử dụng phép này khi cố gắng phá hủy Trường Sinh Linh Giá là cái mặt dây chuyền của Salazar Slytherin.

 

Immobulus (Bùa đông cứng)

 

Mô tả: ih-MOH-byoo-luhs
Mô tả: Khiến các mục tiêu bị đông cứng, dừng mọi hành động họ đang làm. Ngoài ra, bùa này còn có thể dùng để tắt chuông báo động của dân Muggle.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger dùng phép này để cứu cả lớp khỏi bọn Pixies trong giờ học của thầy Gilderoy Lockhart trong tập Harry Potter và Phòng chứa Bí mật.

 

Impedimenta (Lời nguyền chậm chạp)

 

Phát âm: im-PED-a-MEN-ta
Mô tả: Dùng để làm chậm đối thủ, thường được dùng trong đấu tay đôi.
Lần đầu được nhắc đến: James Potter đã dùng phép này lên Severus Snape khi còn ở Hogwarts để bắt nạt Snape.

 

Imperturbable Charm (Bùa bất khả xâm phạm)

 

Mô tả: Tạo một màng chắn bảo vệ vô hình lên một vật thể, khiến các vật thể khác không thể tác động lên vật bị ếm.

 

Impervius (Bùa chống thấm)

 

Phát âm: im-PUR-vee-us
Mô tả: Khiến một vật trở nên kháng nước và sương.

 

Inanimatus Conjurus (Bùa triệu hồi vật vô hồn)

 

Mô tả: Đây là một bùa chưa rõ công dụng, chỉ được nhắc thoáng qua trong tập Harry Potter và Hội Phượng Hoàng.

 

Inflatus (Bùa thổi phồng)

 

Phát âm: in-FLAY-tus
Mô tả: Thổi phồng mục tiêu lên như quả bóng.

 

Instant Scalping Hex (Lời nguyền mở rộng lập tức)

 

Mô tả: Mở rộng sức chứa của vật. Lần đầu được nhắc đến trong Harry Potter và bảo bối tử thần khi Hemione nói với Ron Weasley và Harry Potter về lời nguyền này.

 

J

 

Jelly-Brain Jinx (Lời nguyền não đất)

 

Mô tả: Làm giảm khả năng tinh thần của người bị ếm.

 

Jelly-Fingers Curse (Lời nguyền ngón tay thạch)

 

Mô tả: Dùng để khiến các ngón tay của đối phương lung lay như thạch.

 

K

 

Knee-Reversal Hex (Bùa Đảo ngược đầu gối)

 

Mô tả: Quay ngược hướng đầu gối về phía sau.

 

L

 

Lacarnum Inflamari (Bùa tạo lửa level 1)

 

Phát âm: la-KAR-num in-flah-MAR-ee
Mô tả: Bắn ra một quả cầu lửa nhỏ đốt cháy quần áo. Sát thương thấp, lan rộng nhanh. Có thể dùng để nhóm lửa trại.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và hòn đá phù thủy, Hermione Granger dùng phép này để làm cháy áo Severus Snape khi ông ngăn chặn người khác ếm bùa lên cái chổi bay của Harry.

 

Langlock (Bùa khóa lưỡi)

 

Phát âm: LANG-lock
Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng làm dính lưỡi của người khác lên vòm họng nhằm ngăn chặn đối phương lên tiếng. Có tác dụng với cả người lẫn ma.

 

Lapifors (Bùa hóa thỏ)

 

Phát âm: LAP-i-fors
Mô tả: Biến đối phương thành con thỏ.

 

Leek Jinx (Bùa tỏi tây)

 

Mô tả: Khiến tỏi tây mọc ra từ tai, tạm thời làm giảm khả năng thính giác của mục tiêu.

 

Legilimens (Triết tâm trí thuật)

 

Mô tả: Dùng để thâm nhập vào tâm trí của đối phương, biết được những gì họ suy nghĩ và những sự kiện họ đã trải qua. Tuy nhiên, hình ảnh của các sự kiện mang tính ngẫu nhiên, muốn khai thác được thông tin cần thiết nên làm cho đối phương nghĩ đến vấn đề đó trước khi dùng phép.
Lần đầu sử dụng: Severus Snape dùng lên Harry Potter để dạy cậu chống lại Voldemort trong Harry Potter và Hội Phượng Hoàng.

 

Levicorpus (Bùa Khinh thân)

 

Phát âm: leh-vee-COR-pus
Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng treo ngược người khác lên bằng mắt cá chân. James Potter khi còn ở Hogwarts từng dùng phép này để bắt nạt Severus Snape.

 

Liberacorpus (Giải bùa của Levicorpus)

 

Phát âm: lib-er-ah-COR-pus

 

Locomotor Mortis (Lời nguyền trói chân)

 

Phát âm: LOH-coh-moh-tor MOR-tis
Mô tả: Khiến hai chân đối phương dính chặt vào nhau.

 

Locomotor Wibbly (Lời nguyền chân thạch)

 

Mô tả: LOH-coh-moh-tor WIB-lee
Mô tả: Khiến chân đối phương lung lay như thạch.

 

Lumos (Bùa Phát Sáng)

 

Phát âm: LOO-mos
Mô tả: Dùng để tạo ra ánh sáng từ đầu đũa, có tác dụng như đèn pin nhưng không phát sáng theo đường thẳng.

 

Lumos Duo (Phát quang tầm trung)

 

Phát âm: LOO-mos DOO-oh
Mô tả: Phát ra ánh sáng theo đường thẳng từ đầu đũa giống đèn pin.

 

Lumos Maxima (Phát Quang Tối Đa)

 

Phát âm: LOO-mos MAX-i-muh
Mô tả: Dùng để tạo ra ánh sáng soi chiếu một khoảng không lớn, nếu vẩy đũa ra phía trước thì sẽ tạo thành cầu sáng có thể thám thính.

 

Lumos Solem (Thái Dương Phát Quang)

 

Phát âm: LOO-mos SO-lem
Mô tả: Tạo ra tia sáng mặt trời phóng theo đường thẳng. Có thể gây lóa mắt đối thủ hoặc có thể khiến họ bị mù.
Lần đầu được nhắc đến: Trong tập Harry Potter và Hòn đá Phù thủy, Hermione Granger dùng phép này để cứu Ron Weasley khỏi đám Dây leo Quỷ Satan.

 

M

 

Magia erump (Lời nguyền Xói mòn Ma thuật)

 

Phát âm: Magi-a-ê-răm

Mô tả: Một khi trúng phải lời nguyền thì ma thuật và sinh mệnh của phù thủy sẽ biến mất với tốc độ nhanh chóng, dần dần cơ thể sẽ biến thành xác khô và chết trong sự đau đớn tột cùng. Muốn sử dụng lời nguyền cần có 1 lượng ma thuật lớn hơn đối phương để cưỡng ép rút chúng ra khỏi cơ thể kẻ khác.

 

Magicus Extremos (Bùa tăng sức mạnh)

 

Phát âm: MAHJ-i-cuss ex-TREM-oss
Mô tả: Tạm thời tăng sức mạnh phép thuật của người dùng.

 

Melofors (Lời nguyền đầu bí ngô)

 

Phát âm: MEL-oh-fors
Mô tả: Khiến đầu đối phương bị bao phủ trong một quả bí ngô, nhưng từ ngoài nhìn vào thì giống như đầu bị biến thành bí ngô.

 

Metelojinx (Bùa thay đổi thời tiết)

 

Phát âm: meh-TELL-oh-jinks
Mô tả: Tạo ra một cơn bão sấm nhỏ quanh một khu vực.

 

Meteolojinx Recanto (Giải bùa của Metelojinx)

 

Phát âm: mee-tee-OH-loh-jinks re-KAN-to.

 

Mice to Snuffbox (Chuột thành hộp thuốc hít)

 

Mô tả: Biến chuột thành hộp thuốc hít.

 

Mimblewimble (Lời nguyền khóa lưỡi)

 

Phát âm: MIM-bull-wim-bull
Mô tả: Khóa chặt lưỡi đối phương lại, khiến họ không thể nói về một chủ đề nhất định.

 

Muffliato (Bùa ù tai)

 

Phát âm: muff-LEE-ah-toe
Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng làm ù tai những người lân cận khiến họ không nghe được cuộc đối thoại của mình.

 

Morsmordre (Lời nguyền Dấu ấn Hắc Ám)

 

Phát âm: morz-MOR-druh
Mô tả: Được dùng bởi Voldemort và các Tử Thần Thực Tử để triệu hồi ra một ảo ảnh màu xanh lá có hình hộp sọ và một con rắn chui ra từ miệng. Dùng bởi Barty Crouch Junior ở tập Harry Potter và Chiếc Cốc lửa để tạo Dấu hiệu Hắc Ám.

 

Mobiliarbus (Bùa dịch chuyển đồ gỗ)

 

Phát âm: mo-bil-lee-AR-bus
Mô tả: Di chuyển các vật dụng bằng gỗ theo đầu đũa.

 

Mobilicorpus (Bùa di chuyển người)

 

Phát âm: mo-bil-lee-COR-pus
Mô tả: Nâng và di chuyển cơ thể người theo hướng đầu đũa.

 

Molliare (Bùa lót)

 

Phát âm: mul-lee-AR-ray
Mô tả: Tạo ra một tấm đệm lót vô hình, chủ yếu được sử dụng để lót đệm cho chổi bay.

 

Molly Weasley’s Curse (Lời nguyền của Molly Weasley)

 

Mô tả: Giống như Avada Kedavra, nó giết (hoặc đông cứng) mục tiêu. Khiến cơ thể hóa đá rồi sau đó một phép thứ hai khiến mục tiêu phát nổ.

 

Mucus ad Nauseam (Lời nguyền Quỷ lùn)

 

Phátâm: MEW-cuss add NOH-see-um (MIU-cụtx át NÂU-xi-um).
Mô tả: Làm đối phương bị bệnh nặng, sẽ bị hôn mê nếu không chữa trị kịp thời. Có hai bản nâng cấp là Mucus ad Nauseam DuoMucus ad Nauseam Tria.

 

Multicorfors (Bùa đổi màu level 2)

 

Phát âm: MULL-tee-CORE-fors
Mô tả: Thay đổi màu sắc quần áo người ếm.

 

Mutatio Skullus (Bùa dị biến)

 

Phát âm: myoo-TAY-to SKUHL-us
Mô tả: Dị biến đầu của nạn nhân, khiến họ mọc thêm cái đầu khác.

 

N

 

Nebulus (Bùa tạo sương)

 

Phát âm: NEB-yoo-lus
Mô tả: Tạo sương mù từ đầu đũa trên phạm vi rộng.

 

Nox (Bùa tắt sáng)

 

Phát âm: NOKSS
Mô tả: Phép đảo ngược của Lumos.
Lần đầu được nhắc đến: Tập Harry Potter và tên tù nhân ngục Azkaban, Harry Potter dùng phép này khi đi lang thang buổi đêm ở trường cùng với cái bản đồ trường Hogwarts.

 

O

 

Obliteration Charm (Bùa xóa dấu vết)

 

Mô tả: Dùng để xóa dấu chân.

 

Obliviate (Bùa tẩy não)

 

Phát âm: oh-BLI-vee-ate
Mô tả: Dùng để xóa kí ức trong đầu một hoặc nhiều người. Người dùng có thể xóa kí ức trong khoảng ngắn hay thậm chí là xóa kí ức về người sử dụng với người bị tẩy não, nếu dùng trong trường hợp thứ hai, các bức ảnh có hình người tẩy não sẽ biến mất.

 

Obscuro (Bùa chắn tầm nhìn)

 

Phát âm: ob-SKOO-roh
Mô tả: Tạo ra một băng bịt mắt quấn quanh mắt nạn nhân, khiến họ không thể nhìn được.

 

Oculus Reparo (Bùa sửa kính vỡ)

 

Phát âm: OCK-you-liss reh-PAH-roh
Mô tả: Dùng để hàn kính vỡ,…
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger sử dụng phép này để sửa kính cho Harry ở tập Harry Potter và Hòn đá Phù thủy và Harry Potter và Phòng chứa Bí mật.

 

Occlumens (Bế quan bí thuật)

 

Mô tả: Ngược lại với Legilimens (Triết tâm bí thuật), phép này dùng để bảo vệ tâm trí của mình trước những người dùng Chiết tâm bí thuật. Yêu cầu người sử dụng phải thanh không đầu óc và kiềm chế cảm xúc. Severus Snape được biết đến là bậc thầy của phép này.

 

Oppugno (Bùa tấn công)

 

Phát âm: oh-PUG-noh
Mô tả: Dùng để xác định mục tiêu tấn công, là bùa hỗ trợ cho các bùa tấn công. Được Dobby để điều khiển Bludger rượt theo Harry Potter và được Hermione Granger dùng kèm với Avis để tấn công Ron Weasley.

 

Orbis (Bùa hút)

 

Phát âm: OR-biss
Mô tả: Hút mục tiêu xuống đất.

 

Orchideous (Bùa trổ hoa)

 

Phát âm: or-KID-ee-us
Mô tả: Tạo ra hoa theo đầu đũa người sử dụng.

 

Oscausi (Lời nguyền khóa mõm)

 

Phát âm: os-SCOW-zee
Mô tả: Làm miệng của một ai đó hoàn toàn biến mất. Rất phù hợp để ếm lên những kiểu người hay đi nói xấu người khác.

 

lần đầu nhắc đến:Leta Lestrange đã từng sử dụng bùa chú này làm mất miệng của một học sinh khác ở hogwart trong fantastic beasts crimes of grindelwald.

 

Ossio Dispersimus (Bùa rút xương)

 

Phát âm: OH-see-oh dis-PER-see-mus
Mô tả: Khiến xương đối phương biến mất, những chỗ bị rút xương sẽ khiến cơ thể cảm giác như cao su.
Lần đầu nhắc đến: Giáo sư Lockhart rút xương cánh tay của Harry Potter khi đã bị gãy trong tập Phòng chứa bí mật

 

Owl to Opera Glasses (Cú thành mắt kính opera)

 

Mô tả: Biến cú thành mắt kính opera.

 

P

 

Pack Charm (Bùa xếp hành lí)

 

Mô tả: Làm đồ đạc cần thiết tự động sắp xếp vào va li.

 

Papyrus Reparo (Bùa hàn giấy)

 

Phát âm: puh-PIE-rus reh-PAH-roh
Mô tả: Dùng để gắn lại các mảnh giấy bị xé, giống như Reparo.

 

Partis Temporus (Mở lối tạm thời)

 

Phát âm: PAR-tus tem-POR-us
Mô tả: Tạo ra một lối đi tạm thời.
Lần đầu được nhắc đến: Albus Dumbledore sử dụng phép này để mở một lối đi tạm thời giữa bão lửa khi cứu Harry Potter ở hang động cất giữ Trường Sinh Linh Giá giả.

 

Patented Daydream Charm (Bùa Ảo mộng)

 

Mô tả: Cho người sử dụng một giấc ảo mộng siêu thực trong 30 phút. Các tác dụng phụ bao gồm chảy nước miếng và vẻ mặt đờ đẫn.

 

Pepper Breath Hex (Lời nguyền Hơi thở hạt tiêu)

 

Mô tả: Khiến người bị ếm có hơi thở nóng và cay.

 

Petrificus Totalus (Lời nguyền tê liệt)

 

Phát âm: pre-TRI-fi-cus to-TAH-lus
Mô tả: Tạm thời làm tê liệt đối phương. Có hai bản nâng cấp là Petrificus Totalus DuoPetrificus Totalus Tria.
Các lần sử dụng: Hermione dùng phép này để làm tê liệt Neville Longbottom ở tập Harry Potter và Hòn đá Phù thủy và hai bọn tay sai của Voldemort ở phần một của Harry Potter và Bảo bối Tử thần, Draco Malfoy sử dụng phép này với Harry Potter ở trên chuyến tàu đến Hogwarts ở tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, Neville Longbottom đã dùng phép này với một Tử Thần Thực Tử ở phòng chứa các quả cầu tiên tri ở Bộ Pháp thuật. Ở phần ngoại truyện Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng, Newt Scamander đã sử dụng phép này để làm tê liệt ông chủ ngân hàng ở kho chứa vàng.

 

Periculum (Bùa phát tín hiệu)

 

Phát âm: pu-RIK-yoo-lum
Mô tả: Tạo ra pháo hoa trên trời để phát tín hiệu cho mọi người biết.
Lần đầu tiên được nhắc đến: Harry Potter đã dùng phép này trong tập Harry Potter và Chiếc cốc lửa ở mê cung để cứu Fleur Delacour.

 

Permanent Sticking Charm (Bùa Dính vĩnh viễn)

 

Mô tả: Dính một vật nào đó vĩnh viễn nào một nơi.

 

Peskipiksi Pesternomi (Bùa bắt tiên)

 

Phát âm: PES-kee-PIK-see pes-ter-NO-mee
Mô tả: Phép này dùng để bắt các tiên và lũ Bludger.
Lần đầu được nhắc đến: Gilderoy Lockhart dùng phép này để bắt lũ yêu nhí vùng Wales trong giờ của ông nhưng bất thành nên Hermione Granger phải ra tay cứu giúp.

 

Piertotum Locomotor (Chắn lối di động)

 

Phát âm: peer-TOH-tuhm loh-kuh-MOH-tor
Mô tả: Ra lệnh cho các sự vật làm theo ý mình.
Lần đầu được nhắc đến: Minerva McGonagall đã sử dụng phép này để ra lệnh cho các tượng chiến binh đá bảo vệ Hogwarts trong trận chiến cuối cùng.

 

Placement Charm (Bùa Sắp đặt)

 

Mô tả: Đặt một vật vào một vị trí nhất định. Bùa này còn được dùng để kiềm chế một loài Kelpie làm chúng trở nên ngoan ngoãn và vô hại.

 

Piscifors (Bùa hóa cá)

 

Phát âm: PIS-ee-fors
Mô tả: Biến vật thành con cá.

 

Porcupine to Pin Cushion (Nhím thành đệm pin)

 

Mô tả: Biến một con nhím thành đệm pin.

 

Portus (Bùa Tạo khóa cảng)

 

Phát âm: POR-tus
Mô tả: Biến một vật thành cái Khóa Cảng.

 

Plus-Squirting Hex (Lời nguyền chảy nước mũi)

 

Mô tả: Khiến một chất dịch nhầy màu vàng nhạt chảy ra từ mũi đối phương.

 

Protego (Bùa che chắn)

 

Phát âm: pro-TAY-goh

 

Mô tả: Dùng để tạo ra màng chắn ma thuật chặn phép thuật hoặc các tác động vật lí gây hại đến bản thân và những người trong màng chắn, có thể phản lại phép thuật tác động đến bản thân. Có một bản nâng cấp mạnh hơn một chút là Protego Duo.
=== Protego Maxima (Bùa che chắn level 2)

 

Phát âm: pro-TAY-goh MAKS-ee-ma
Mô tả: Tăng chu vi tạo màng chắn ma thuật và sức mạnh của màng chắn. Có thể kết hợp với Fianto DuriRepello Iminicum để gia tăng thêm sức chống chịu của màng chắn. Được dùng bởi Filius Flitwick, Horace Slughorn và Molly Weasley để bảo vệ trường Hogwarts trong trận chiến cuối cùng với Voldemort.

 

Protego Totalum (Bùa che chắn level 3)

 

Phát âm: pro-TAY-goh TOH-tuh-luhm
Mô tả: Tạo màng chắn ma thuật để bảo vệ một khu vực nhất định trong một thời gian dài và là một biến thể của Protego.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger đã dùng phép này để bảo vệ bản thân, Harry và Ron khi họ độn thổ đến một khu rừng gần phủ Malfoy.

 

Protego Diabolica (Bùa bảo vệ level 5)

 

Phát âm: pro-TAY-goh dia-BOHL-i-cuh
Mô tả: Thuộc dạng Nghệ thuật Hắc ám, bùa này tạo ra một vòng tròn lửa màu xanh có khả năng thiêu rụi các kẻ thù của người ếm nếu bước qua, còn đồng minh người ếm thì vô hại.

 

Protego Horribilis (Bùa Bảo vệ level max)

 

Phát âm: pro-TAY-goh hor-i-BIL-luhs
Mô tả: Bảo vệ người dùng khỏi ma thuật hắc ám.

 

Protean Charm (Bùa Sao chép)

 

Mô tả: Sao chép một vật để khiến nó bị ảnh hưởng từ xa bởi các sự thay đổi lên vật gốc.

 

Prior Incantato (Bùa đảo ngược thần chú)

 

Phát âm: PRI-or in-can-TAH-toh
Mô tả: Đảo ngược thần chú đối phương đã sử dụng trước đó.

 

Pullus (Bùa biến gà hóa ngỗng)

 

Phát âm: PULL-us
Mô tả: Biến vật thành gà hoặc ngỗng (tùy theo ý nghĩ người dùng).

 

Purple Firecrackers (Bùa Pháo hoa tím)

 

Mô tả: Tạo ra pháo hoa màu tím từ đầu đũa.

 

Q

 

Quietus (Bùa im lặng)

 

Phát âm: KWIY-uh-tus (QUAI-ợt-tớs)
Mô tả: Làm cho giọng nói của người sử dụng trở lại bình thường, là bùa đối nghịch của bùa Sonorus.
Xuất hiện: Được sử dụng duy nhất vào năm 1994 bởi Ludo Bagman.
Nguồn gốc: Trong tiếng Latin, quietus nghĩa là “bình tĩnh”, “im lặng”

 

R

 

Redactum Skullus (Bùa thu nhỏ đầu)

 

Phát âm: reh-DAK-tum SKULL-us
Mô tả: Dùng để thu nhỏ phần đầu của đối tượng, trái ngược với phép Engorgio Skullus.

 

Reducio (Bùa thu nhỏ)

 

Phát âm: ruh-DOO-see-oh
Mô tả: Dùng để thu nhỏ đối tượng về kích cỡ ban đầu, trái ngược với bùa phóng to Engorgio. Tuy nhiên bùa này chỉ nhằm mục đích đảo ngược hiệu ứng của Engorgio, nếu muốn thu nhỏ đối tượng từ kích cỡ ban đầu thì dùng Diminuendo.

 

Reducto (Lời nguyền hủy diệt)

 

Phát âm: re-DUCK-toh
Mô tả: Phát nổ các vật rắn thành cát bụi. Ginny Weasley dùng phép này để phá hủy con pháp sư gỗ trong Phòng Yêu Cầu và phá hủy cả căn phòng chứa các quả cầu tiên tri ở Bộ Pháp Thuật và các lần sử dụng khác bởi Hermione Granger và Harry Potter.

 

Relashio (Bùa giải thoát)

 

Phát âm: ruh-LASH-ee-oh
Mô tả: Khiến một vật hay một người phải buông xuôi thứ nó đang giữ.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger đã dùng phép này để giải thoát con rồng ở kho bạc nhà Lestrange dưới ngân hàng Gringotts.

 

Rennervate (Bùa thức tỉnh)

 

Phát âm: RENN-a-vate
Mô tả: Khiến đối phương tỉnh dậy ngay lập tức. Là bùa giải của Stupefy.

 

Reparifarge (Bùa Đảo ngược)

 

Phát âm: reh-PAR-i-farj
Mô tả: Đảo ngược hiệu ứng Biến hình.

 

Reparifors (Bùa chữa trị level 3)

 

Phát âm: re-PAR-i-fors
Mô tả: Dùng chữa trị các trạng thái gây ra do phép thuật như tê liệt hay nhiễm độc, không giống như chữa trị về thương tật vật lý như Episkey.

 

Reparo (Bùa sửa chữa)

 

Phát âm: reh-PAH-roh
Mô tả: Sửa chữa các vật dụng bị hỏng. Có một bản nâng cấp là Reparo Duo.

 

Repello Inimicum (Bùa bảo vệ)

 

Phát âm: re-PEH-lloh ee-nee-MEE-cum
Mô tả: Tạo một màn chắn bảo vệ thứ mà bất kì thứ gì dám vượt qua ranh giới sẽ bị tan biến thành cát bụi. Được dùng trong trận chiến cuối cùng tại Hogwarts để bảo vệ tòa lâu đài khỏi Tử Thần Thực Tử. Có thể kết hợp với Fianto Duri để tăng thêm độ chắc chắn của màn bảo vệ.

 

Repello Muggletum (Bùa đuổi Muggle)

 

Phát âm: ruh-PEL-oh MUH-guhl-tuhm
Mô tả: Tạo ra màng chắn đẩy lùi hoặc xua đuổi các Muggle đi chỗ khác. Được dùng bởi Hermione Granger để bảo vệ bản thân quanh khu rừng cạnh phủ nhà Malfoy.

 

Revelio (Bùa lộ diện)

 

Phát âm: reh-VEL-ee-oh
Mô tả: Làm lộ diện lớp ngụy trang, khiến đối phương trở lại hình dạng ban đầu. Trong phần ngoại truyện Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng, Newt Scammander đã dùng phép này để làm lộ diện lớp ngụy trang của Grindelwald.

 

Reverte (Bùa hoàn tác)

 

Phát âm: re-VUHR-tay
Mô tả: Hoàn nguyên các vật về vị trí ban đầu.

 

Riddikulus (Bùa chống lại Ông Kẹ)

 

Phát âm: ri-di-KULL-lis
Mô tả: Làm cho Ông Kẹ trở nên buồn cười như tưởng tượng của người đọc thần chú.

 

Rictusempra (Bùa chọc léc)

 

Phát âm: ric-tuh-SEM-pra
Mô tả Dùng để chọc léc người khác. Nhưng trong tập Harry Potter và phòng chứa bí mật, Harry Potter dùng phép này lên Draco Malfoy thì Draco lại bị văng ra sau chứ không bị chọc léc. Do là Rictusempra chỉ có hiệu lực lên phù thủy có gốc Muggle.

 

Rose Growth (Bùa nở hoa hồng)

 

Mô tả: Nở ra một bụi hoa hồng với tốc độ nhanh.

 

Rowboat Spell (Bùa chèo thuyền)

 

Mô tả: Khiến thuyền tự chèo.

 

S

 

Salvio Hexia (Bùa che chắn level 4)

 

Phát âm: SAL-vee-oh HEK-see-uh
Mô tả: Tạo màng chắn làm chệch hướng bắn các phép thần chú của đối phương.
Lần đầu được nhắc đến: Được Hermione Granger tạo ra trong một khu rừng cạnh phủ Malfoy để bảo vệ.

 

Sardine Hex (Lời nguyền cá mòi)

 

Mô tả: Khiến đối phương hắt xì ra cá mòi.

 

Sauce-Making Spell (Bùa làm sốt)

 

Mô tả: Tạo ra sốt kem từ đầu đũa.

 

Scorching Spell (Bùa thiêu rụi)

 

Mô tả: Tạo ra một vệt lửa nhảy nhót thiêu rụi đối phương.

 

Scourgify (Bùa tẩy rửa, vệ sinh)

 

Phát âm: SKUR-ji-fy
Mô tả: Tẩy sạch vết bẩn, ngoài ra còn có thể dùng để phạt những kẻ nói tục. Thường được sử dụng bởi các nội trợ.

 

Sealant Charm (Bùa dán)

 

Mô tả: Dùng để dán thư, phong bì, thiệp,….

 

Sea Urchin Jinx (Lời nguyền nhím biển)

 

Mô tả: Biến đối phương thành nhím biển.

 

Sectumsempra ( Cắt sâu mãi mãi )

 

Phát âm: sec-TUM-semp-ra
Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng tạo ra những lưỡi dao vô hình cắt sâu lên người địch thủ. Có lực sát thương rất lớn và gây đau đớn cho kẻ địch tới khi chết vì mất máu. Có thể dễ dàng chữa bởi Snape.

 

Serpensortia (Bùa triệu hồi rắn)

 

Phát âm: ser-pen-SOR-she-uh
Mô tả: Phóng ra một con rắn từ đũa phép, được dùng lần đầu bởi Draco Malfoy khi quyết đấu với Harry Potter trong tập 2.

 

Shield Penetration Spell (Bùa phá hủy khiên)

 

Mô tả: Loại bỏ toàn bộ khiên phép.

 

Silencio (Bùa câm)

 

Phát âm: si-len-see-oh
Mô tả: Khiến đối phương câm lặng trong một khoảng thời gian.

 

Silver Shield Spell (Bùa khiên bạc)

 

Mô tả: Tạo ra một lớp khiên bạc bảo vệ người dùng.

 

Skurge (Bùa vệ sinh level 2)

 

Phát âm: SKURJ
Mô tả: Dọn dẹp các ngoại chất và làm hoảng sợ các hồn ma.

 

Slippery Charm (Bùa trơn tuột)

 

Mô tả: Khiến một vật trở nên trơn trượt và khó cầm.

 

Slugulus Eructo (Bùa nôn ra sên)

 

Phát âm: slug-YOU-lus eh-RUCK-toh
Mô tả: Khiến đối phương liên tục nôn ra sên sống. Được sử dụng lần đầu khi cây đũa phép của Ron bị hư và bật lại vào miệng Ron trong Harry Potter và Phòng Chứa Bí Mật

 

Smashing Spell (Bùa đập phá)

 

Mô tả: Tạo ra nhiều vụ nổ cùng lúc.

 

Sonorus (Bùa tạo âm vang)

 

Phát âm: soh-NOHR-us
Mô tả: Tạo ra tiếng vang lớn khi nói.

 

Specialis Revelio (Bùa tiết lộ riêng)

 

Phát âm: spe-see-AL-is reh-VEL-ee-oh
Mô tả: Làm lộ diện các bùa phép ếm lên đồ vật và các lọ độc dược.

 

Spider-Conjuring Spell (Bùa tạo nhện)

 

Mô tả: Tạo ra con nhện từ đầu đũa.

 

Spongify (Bùa làm mềm)

 

Phát âm: SPUN-ji-fye
Mô tả: Khiến một vật hoặc một khu vực trở nên mềm và xốp.

 

Spong-Knees Curse (Lời nguyền đầu gối xốp)

 

Mô tả: Khiến đầu gối đối phương trở nên mềm xốp và khó di chuyển.

 

Squiggle Quill (Bùa bút lông vặn vẹo)

 

Mô tả: Biến bút lông thành con sâu.

 

Stealth Sensoring Spell (Bùa cảm nhận vô hình)

 

Mô tả: Tăng khả năng nhận biết những người đang vô hình/ngụy trang.

 

Steleus (Bùa hắt xì)

 

Phát âm: STÉ-lee-us
Mô tả: Khiến đối phương hắt xì, chủ yếu dùng để đánh lạc hướng trong đấu tay đôi.

 

Stella Cascadia (Bùa sao băng)

 

Mô tả: Tạo ra hàng loạt sao băng xuất hiện trên trời, có thể dùng ở trong tranh vẽ.

 

Stinging Jinx (Bùa chích)

 

Mô tả: Tạo ra các vết đốt trên da thịt đối phương.

 

Stretching Spell (Bùa kéo căng)

 

Mô tả: Kéo căng mục tiêu.

 

Stupefy (Bùa choáng)

 

Phát âm: STEW-puh-fye
Mô tả: Làm choáng mục tiêu. Đây là bùa đặc trưng thứ hai của Harry Potter chỉ sau Expelliarmus. Có một bản nâng cấp là Stupefy Duo.

 

Supersensory Charm (Bùa siêu cảm giác)

 

Mô tả: Tăng cường các cảm nhận của cơ thể người dùng.

 

Surgito (Giải bùa)

 

Phát âm: SUR-ji-toh
Mô tả: Hóa giải bùa ếm.

 

Switching Spell (Bùa hoán vị)

 

Mô tả: Chuyển đổi vị trí giữa hai vật với nhau, là một nhánh trong bộ môn Biến hình.

 

T

 

Taboo (Lời nguyền cấm kỵ)

 

Mô tả: Có thể được ếm lên một từ hoặc một cái tên, để khi bị nhắc đến, cảnh báo sẽ hiện ra cho người ếm bùa, chỉ định vị trí của người nói. Mọi bùa phép bảo vệ quanh người nói sẽ vô hiệu.

 

Tarantallegra (Lời nguyền nhảy nhót)

 

Phát âm: ta-RON-ta-LEG-ra
Mô tả: Khiến mục tiêu nhảy nhót không ngừng nghỉ.
Những lần sử dụng: Một Tử thần Thực tử đã sử dụng bùa này lên Neville Longbottom trong Trận chiến Sở Bảo mật năm 1995.

 

Teacup/Teapot to Tortoise (Cốc/Ấm trà thành rùa)

 

Mô tả: Biến cốc/ấm trà thành con rùa.

 

Teeth-Straightening Spell (Bùa sửa răng)

 

Mô tả: Làm ngay thẳng lại các răng méo mó.

 

Teleportation Spell (Bùa dịch chuyển)

 

Mô tả: Làm một vật biến mất, rồi sau đó xuất hiện ở một nơi khác.

 

Tentaclifors (Lời nguyền đầu xúc tu)

 

Mô tả: Biến đầu đối phương thành xúc tu.

 

Tergeo (Bùa vệ sinh level 3)

 

Phát âm: ter-GEE-oh
Mô tả: Tẩy sạch các vết bẩn, vết cặn, thường được dùng bởi các nội trợ.

 

Titillando (Bùa chọc léc level 2)

 

Phát âm: ti-tee-LAN-do
Mô tả: Chọc léc đối phương, không như Rictusempra, bùa này ảnh hưởng lên cả phù thủy máu thuần khiết.

 

Toenail-Growing Hex (Bùa mọc móng chân)

 

Mô tả: Phát minh bởi Severus Snape, có tác dụng khiến móng chân mọc dài ra.

 

Transmogrifian Torture (Lời nguyền hành hạ)

 

Phát âm: chen-sờ mo-gờ ríp-phian
Mô tả: Tra tấn nạn nhân tới chết.

 

Trip Jinx (Bùa chơi khăm)

 

Phát âm: Mô tả: Khiến mục tiêu bị vấp ngã.

 

Twitchy-Ears Hex (Bùa tai co giật)

 

Mô tả: Khiến tai đối phương co giật.

 

U

 

Unbreakable Charm (Bùa bất diệt)

 

Mô tả: Khiến một vật trở nên không thể bị phá hủy.

 

Unbreakable Vow (Lời thề bất diệt)

 

Mô tả: Khiến một lời tuyên thệ của hai phù thủy trở nên bất khả xâm phạm, có 1 người khác ếm bùa lời thề của 2 người kia. Nếu họ cố tình phá vỡ lời thề, hậu quả là họ sẽ phải chết. Phát Âm:ăn-bờrích-cây bồ-veo

 

Unsupported Flight (Bùa bay tự do)

 

Mô tả: Cho phép một phù thủy bay lượn tự do mà không cần đến chổi bay hay khả năng Hóa thú thành chim.

 

V

 

Vaccuum Cleaner Spell (Bùa hút bụi)

 

Mô tả: Khiến đũa phép có công dụng như máy hút bụi.

 

Vera Verto (Biến thú vật thành ly nước)

 

Phát âm: vair-uh VAIR-toh
Mô tả: Dùng để biến thú vật thành ly nước.

 

Vulnera Sanentur (Bùa cầm máu)

 

Phát âm: VUL-ner-ah sah-NEN-tour
Mô tả: Bùa đảo ngược của Sectumsempra. Có ba giai đoạn: Giai đoạn 1 hút lại máu chảy ra từ vết thương. Giai đoạn 2 giải độc vết thương và giai đoạn 3 làm khít vết thương. Tuy nhiên, nếu như một phần cơ thể bị đứt lìa hoàn toàn bởi Sectumsempra, Vulnera Sanentur sẽ vô hiệu.
Lần đầu được nhắc đến: Severus Snape dùng phép này để chữa lành vết thương do phép Sectumsempra gây ra trên người Draco Malfoy ở tập Harry Potter và Hoàng tử Lai, là loại bùa cầm máu cao cấp bởi vì vết thương do Sectumsempra gây ra không thể sử dụng loại bùa cầm máu hay chữa vết thương thông thường.

 

Vipera Evanesca (Bùa hỏa thiêu rắn)

 

Phát âm: vee-PARE-uh ee-vuh-NES-kuh
Mô tả: Dùng để thiêu cháy rắn thành làn khói đen. Severus Snape đã dùng phép này để thiêu cháy con rắn do phép Serpentsortia của Draco Malfoy tạo ra trong tập Harry Potter và phòng chứa bí mật.

 

Ventus (Bùa lốc xoáy)

 

Phát âm: ven-tuss
Mô tả: Tạo ra một cơn gió xoáy từ đầu đũa, có hai bản nâng cấp là Vetus DuoVentus Tria.

 

Verdillious (Bùa tia lửa xanh)

 

Phát âm: vur-DILL-ee-us
Mô tả: Tạo ra tia lửa xanh từ đầu đũa.

 

Verdimillious (bùa tia lửa xanh level 2)

 

Phát âm: vur-duh-MILL-ee-us
Mô tả: Tạo ra một tia lửa sáng màu xanh có thể sử dụng trong đấu tay đôi, hoặc lộ diện các vật bị che lấp bởi ma thuật hắc ám. Có hai bản nâng cấp là Verdimillious DuoVerdimillious Tria.

 

Vermiculus (Lời nguyền sâu bọ)

 

Phát âm: vur-MICK-yoo-luhs
Mô tả: Biến một vật thành con sâu.

 

Vermillious (Bùa tia lửa đỏ)

 

Phát âm: vur-MILL-ee-us
Mô tả: Tạo ra tia lửa đỏ từ đầu đũa, có hai bản nâng cấp là Vermillious DuoVermillious Tria.

 

W

 

Waddiwasi (Bùa tùy cơ ứng biến)

 

Phát âm: Wah-deh-WAH-see
Mô tả: Biến một thứ được chỉ định phóng thẳng đến mục tiêu người sử dụng.

 

Washing Up Spell (Bùa rửa bát)

 

Mô tả: Khiến bát đĩa tự động rửa.

 

Wingardium Leviosa (Bùa Lơ Lửng)

 

Phát âm: Wing-gar-Di-um Le-vi-O-sa (Quỳnh-ga-ĐI-um Le-vi-ÂU-sà).
Mô tả: Dùng để làm vật thể bay lên, bùa phép đầu tiên được dạy ở Hogwarts. Có một bản nâng cấp là Wingardium Leviosa Duo.
Lần đầu được nhắc đến: Hermione Granger là người đầu tiên trong lớp làm được phép này, xuất hiện ở tập 1 Harry Potter và Hòn Đá Phù Thủy.

 

White Spark (Bùa tia lửa trắng)

 

Mô tả: Tạo ra một vệt tia lửa trắng, có thể sử dụng làm bùa tấn công.

 

X

 

Xaxaalanta (Bùa tỉnh táo)

 

Mô tả: Dùng để làm tỉnh táo hơn.

 

Y

 

Yaalkahoma Lasatia (Bùa phá vỡ)

 

Mô tả: Dùng để phá vỡ các thần chú.

 

Z

 

Zataliovia (Bùa chăm học)

 

Mô tả: Dùng để giúp đối phương trở nên chăm học, đến mức suốt ngày cắm đầu vào học.
Lần đầu được nhắc đến: Được Hermione sử dụng lên Ron trước kì kiểm tra OWLS của mụ Umbridge, được nhắc đến ở tập 5: Harry Potter và Hội Phượng Hoàng.

 

Tham khảo

 

 

Nguồn tổng hợp

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đảo và Cù Lao

Leave a Comment