NEW Hướng Dẫn Cách Lập Bảng Cân Đôi Kế Toán Theo Thông Tư 200, Bảng Cân Đối Kế Toán

Hi quý vị. Today, Promo Seagate sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết Hướng Dẫn Cách Lập Bảng Cân Đôi Kế Toán Theo Thông Tư 200, Bảng Cân Đối Kế Toán với nội dung Hướng Dẫn Cách Lập Bảng Cân Đôi Kế Toán Theo Thông Tư 200, Bảng Cân Đối Kế Toán

Đa số nguồn đều đc lấy ý tưởng từ các nguồn trang web nổi tiếng khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá dưới comment

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc nội dung này trong phòng riêng tư để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa tất cả các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update thường xuyên

Bảng cân đối kế toán Đây là một tài liệu tài chính rất quan trọng. Nó giúp các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp có thể theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp đó, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

Bạn đang xem: Bảng cân đối kế toán

Lập bảng cân đối kế toán là một công việc rất quen thuộc đối với các bạn kế toán. Tuy nhiên, bên cạnh việc thành thạo việc lập bảng cân đối kế toán, kế toán cũng cần phải nắm vững ý nghĩa và hiểu biết về các yếu tố có trong bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là gì?

*

Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, trong đó tóm tắt ngắn gọn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc có / sở hữu (tài sản) và nợ phải trả tại một thời điểm nhất định.

Bạn không thể tự ý thay đổi mẫu bảng cân đối kế toán vì phải lập theo mẫu DNVVN do Bộ Tài chính quy định.

Bảng cân đối kế toán phải thể hiện rõ ràng:

Tài sản cố định của doanh nghiệp (những gì doanh nghiệp có). Tài sản lưu động (doanh nghiệp cho nợ) Nợ ngắn hạn (doanh nghiệp nợ và phải trả trong ngắn hạn) Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.

Trong đó tài sản cố định bao gồm: tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Cụ thể hơn:

Tài sản hữu hình: là các tài sản như tòa nhà, đất đai, máy tính, máy móc và các tài sản vật chất khác.Kho báu vô hình Đó là quyền sở hữu trí tuệ, sáng chế, danh tiếng, thương hiệu, tên miền Website và các khoản đầu tư dài hạn của mỗi doanh nghiệp.

Tài sản lưu động

Tài sản lưu động được hiểu là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong đó giá trị tài sản lưu động có thể biến động theo từng ngày, bao gồm: Hàng tồn kho, bán thành phẩm, nợ khách hàng, tiền mặt gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản trả trước (tiền thuê nhà).

Ngoài tài sản lưu động, bạn cũng cần biết nợ ngắn hạn là gì. Được hiểu là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm, bao gồm: tiền doanh nghiệp nợ nhà cung cấp, các khoản vay dài hạn, thấu chi ngân hàng hoặc các khoản tài chính khác và các khoản thuế phải nộp. thanh toán trong một năm.

Ngược lại với nợ ngắn hạn, nợ dài hạn là những khoản có thời gian đáo hạn sau một năm bao gồm các khoản vay hoặc tài chính đến hạn phải hoàn trả sau một năm.

Cuối cùng là vốn chủ sở hữu và dự trữ: tức là vốn chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại.

Bảng cân đối kế toán có nghĩa là gì?
*

Mỗi yếu tố của bảng cân đối kế toán có ý nghĩa pháp lý và kinh tế riêng.

Tất cả các tài sản được đề cập trong bảng cân đối kế toán phải được tài trợ bởi một số nguồn tài trợ như nợ hoặc vốn chủ sở hữu. Chúng đều có tác động kinh tế và pháp lý riêng. Cụ thể, ý nghĩa của chúng như sau:

Phần tài sản

Ý nghĩa pháp lý: Nó phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản đang quản lý, sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.Ý nghĩa kinh tế: Tài sản phản ánh quy mô, kiểu dáng của vốn và tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp. Nó tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất như vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, v.v.

Thông qua số liệu tài sản có thể đánh giá được quy mô vốn và tình hình phân bổ sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung.

Xem thêm: Cách Hủy Ipay Dịch Vụ Ipay Vietinbank Đơn Giản, Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Ipay Vietinbank

Tư bản

Ý nghĩa pháp lý: Nguồn vốn phản ánh nguồn tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp. Nhờ đó, chúng ta có thể biết doanh nghiệp phải trả những khoản nợ nào theo pháp luật và các chủ nợ biết giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.Ý nghĩa kinh tế: phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Nhờ đó, chúng ta có thể đánh giá một cách tổng quát mức độ tự chủ tài chính và khả năng chịu rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Bảng cân đối mẫu

Bảng cân đối kế toán hàng năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục

https://drive.google.com/file/d/0B24q-XZt4667bW8zbk9ZYjZyeG8/view

Bảng cân đối kế toán của công ty không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

https://drive.google.com/file/d/0B24q-XZt4667bW8zbk9ZYjZyeG8/view

Tham khảo Tài liệu về quản lý hiệu quả các hoạt động kế toán

Giải thích ý nghĩa của các yếu tố trong bảng cân đối kế toán kinh doanh

Tài sản lưu động (100)

*

Tiền mặt là một trong những tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tài sản lưu động thể hiện tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản lưu động khác có thể chuyển đổi thành tiền và có thể bán hoặc sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh. hoạt động kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp. Tài sản lưu động bao gồm: Tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác.

Tài sản dài hạn (200)

Tài sản dài hạn là tài sản tại thời điểm báo cáo có thời gian đáo hạn trên 12 tháng. Ví dụ như tài sản cố định, các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác. Yếu tố này thể hiện giá trị của tài sản không được phản ánh trong tài sản ngắn hạn.

Tổng tài sản (270 = 200-100)

Là bút toán tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản tại thời điểm báo cáo mà doanh nghiệp hiện có. Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Nợ phải trả (300 = 310 + 330)

Tại thời điểm báo cáo, đây là yếu tố phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp. Nó bao gồm tổng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Nợ ngắn hạn (310)

Nợ ngắn hạn phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc thấp hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường. Như: Phải trả người bán, phải trả người lao động, doanh thu chưa thực hiện, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, dự phòng phải trả… đều được đánh giá tại ngày báo cáo.

Nợ dài hạn (330)

*

Các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn được coi là các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp.

Nợ dài hạn là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn, bao gồm cả các khoản nợ dài hạn còn lại từ 12 tháng trở lên trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Đây là các khoản phải trả người bán, các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn, các khoản phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, … tại thời điểm lập báo cáo kế toán.

Vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 430)

Hệ số này phản ánh tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Nó bao gồm vốn chủ sở hữu và các nguồn chi phí khác.

Vốn chủ sở hữu (410)

Vốn chủ sở hữu phản ánh vốn kinh doanh thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn. Bao gồm: các quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, v.v.

Các nguồn chi phí khác (430)

Các nguồn chi khác phản ánh tổng kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ chi phí sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Tổng vốn (440 = 300 + 400)

*

Tổng số vốn được hiển thị nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Tổng nguồn vốn là hệ số phản ánh tổng số các nguồn vốn để hình thành nên tài sản tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp. Tổng nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Tổng hợp bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán quý I / 2020 của Vinamilk

https://www.vinamilk.com.vn/static/uploads/article/1580373596-f6faf7c34a83e98a49c6c57c88823874755b2d7064e7961d7692a60abf909461.pdf

Bảng cân đối kế toán của Agribank quý IV / 2019

https://www.agribank.com.vn/wcm/connect/2ae1b5b4-3c4a-444e-9c55-936ee99f901f/BAO+CAO+TAI+CHINH+HOP+NHAT+2019_AGRIBANK-%C4%91%C3%A3+n % C3% A9n.pdf? MOD = AJPERES & CONVERT_TO = url & CACHEID = ROOTWORKSPACE-2ae1b5b4-3c4a-444e-9c55-936ee99f901f-n9v.F7R

Báo cáo tài chính quý IV / 2020 của ACB

http://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2020/BCTC/VN/QUY%204/ACB_Baocaotaichinh_Q4_2020_Hopnhat.pdf

Bảng cân đối kế toán của BIDV quý II / 2020

https://www.bidv.com/wps/wcm/connect/c87483f5-f513-4a09-b8cc-384b86946a12/BIDV_BCTC+RNH+QII.2020.pdf?MOD=AJPERES&CACHEID=ROOTWORKSPACE-c87483f5-f513-4a09- b8cc- b8cc- 384b86946a12-nev96Hv

Qua đây, bạn có thể thấy bảng cân đối kế toán là vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhìn vào đó có thể đánh giá được thực trạng tài chính, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh; mức độ sử dụng vốn, cơ hội và triển vọng của doanh nghiệp; việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Hy vọng bài viết trên của baocaobtn.vn đã giúp bạn hiểu sâu hơn về bảng cân đối kế toán.

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment