NEW Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ

Chào bạn đọc. Ngày hôm nay, Promo Seagate sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ với nội dung Phân Biệt Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Kiểm Kê Định Kỳ

Đa số nguồn đều được lấy thông tin từ những nguồn trang web nổi tiếng khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá dưới bình luận

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi riêng tư kín để có hiệu quả nhất
Tránh xa tất cả các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong các công việc đọc bài
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update thường xuyên

Trong doanh nghiệp (đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hoá và yêu cầu quản lý để áp dụng cho phù hợp và phải thực hiện. hiện nhất quán trong kỳ kế toán.

Bạn đang xem: Phương pháp kiểm kê thường xuyên và định kỳ

*

Phương thức kê khai thường xuyên (KKTX):

a) Nội dung:

– Theo dõi thường xuyên, thường xuyên và có hệ thống;

– Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng tồn kho;

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng tồn kho nhập trong kỳ – Giá trị hàng tồn kho xuất đi trong kỳ

b) Bằng chứng sử dụng:

– Phiếu xuất kho;

– Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa.

Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu trên sổ kế toán. Sử dụng phương pháp này, giá trị có thể được tính toán. nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra, tồn tại bất kỳ lúc nào trên sổ cái. Trong phương pháp này, tài khoản vật chất được phản ánh theo nội dung tài khoản tài sản.

Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có giá trị nguyên vật liệu lớn.

1. Tài khoản người dùng

Tài khoản 152 “Vật liệu”

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá hiện có, tình hình tăng, giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế. Kết cấu TK 152:

– Con nợ:

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu do mua ngoài, tự chế, gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồn khác.

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện trong quá trình kiểm kê.

– Bên Có:

+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để sản xuất, bán, gia công, góp vốn liên doanh.

+ Trị giá NVL được chiết khấu, CKTM hoặc trả lại người bán.

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện trong quá trình kiểm kê.

-Món nợ:

+ Giá thực tế của vật liệu tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 5 tài khoản cấp 2:

– Có TK 1521 – Vật liệu chính – Có TK 1522 – Vật liệu phụ – Có TK 1523 – Nhiên liệu – Có TK 1524 – Phụ tùng thay thế – Có TK 1528 – Vật liệu khác

Tài khoản 151 “Hàng hóa mua khi di chuyển”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua, chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho.

Xem thêm: Pháp Vs Argentina Vs Pháp

Kết cấu của TK 151:

– Con nợ:

+ Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường.

– Bên Có:

+ Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường nhập kho hoặc chuyển giao cho người sử dụng.

-Món nợ:

+ Trị giá nguyên vật liệu chưa nhập kho.

Ngoài ra, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 111, 112, 133, 141, 331, 515 …

2. Phương pháp kế toán

Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:

* Tăng do mua bên ngoài:

Trường hợp 1: Nguyên vật liệu và hóa đơn đến cùng nhau

Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ kế toán khác có liên quan, ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 141, 311 … tổng số tiền thanh toán

Trường hợp 2: Nguyên vật liệu đến trước, hóa đơn đến sau

Khi vật tư về kho làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào hồ sơ hàng hóa không có hóa đơn.

+ Nếu trong kỳ xuất hóa đơn: hạch toán như trường hợp 1.

+ Cuối kỳ khi hóa đơn chưa đến, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá tạm tính TK 331

+ Tháng sau khi có hoá đơn, kế toán lập biên bản bổ sung hoặc ghi điều chỉnh giá tạm tính vào giá hoá đơn:

Nợ TK 152: Giá thực tế đầu vào trừ (-) giá tạm tính Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính

Trường hợp 3: Xuất hóa đơn trước, xuất kho sau:

Khi hóa đơn đến, lưu hóa đơn vào tập tin hàng hóa đang vận chuyển.

+ Nếu trong kỳ nguyên vật liệu đến thì hạch toán như trường hợp 1.

+ Cuối kỳ khi vật tư chưa đến, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Trị giá vật tư Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331, 111, 112 … Tổng số tiền

+ Kỳ tiếp theo sau khi vật liệu về:

Nợ TK 152: Nhập kho, các TK 621, 627, 642 … Nếu nhập ngay, TK 151

Trong cả ba trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, bị trả lại thì ghi sổ kế toán như sau:

– Với chiết khấu thanh toán được hưởng:

Nợ các TK 111, 112, 331 Tài khoản 515

– Có chiết khấu thương mại:

Nợ các TK 111, 112, 331Tài khoản 152

– Trường hợp giảm giá hoặc trả lại nguyên vật liệu cho người bán:

Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 152 Có TK 133

Tăng do các lý do khác:

Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu tăng Có TK 411: được cấp, nhận góp vốn liên doanh Có TK 711: viện trợ, biếu tặng Có TK 154: mua ngoài, tự sản xuất Có TK 154, 711: Thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ Có TK 621, 627, 641, 642: đã sử dụng, nhập lại kho, TK 1388: nguyên vật liệu nhập, vay, TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh, TK 3381: hàng tồn kho. dư thừa Tài khoản 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu:

Xuất vật liệu dùng cho các bộ phận:

Nợ các TK 621, 627, 641, 642 Theo giá gốc TK 152 trị giá xuất

Góp vốn liên doanh:

Giá trị phần vốn góp do Hội đồng liên doanh đánh giá, phần chênh lệch giữa giá trị phần vốn góp và giá trị ghi sổ được hạch toán vào tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp, Nợ TK 811: chênh lệch tăng, Có TK 152: sản lượng thực tế, Có TK 711: Chênh lệch giảm.

Xuất vật tư để bán:

– Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632 Có TK 152

Phản ánh Doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: giá bán đã có thuế GTGT, TK 511: giá bán chưa có thuế GTGT, TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Kiểm kê nguyên vật liệu còn thiếu:

Tiến sĩ 1381 Tài khoản 152

Xử lý phần còn thiếu:

Nợ TK 1388, 334, 111, 112: bồi thường cá nhân Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán Có TK 1381

Xuất khẩu cho các mục đích khác:

Nợ TK 154: thuê ngoài gia công Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho vay Nợ TK 411: hoàn vốn góp liên doanh Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng, Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu, Nợ TK 152: nguyên vật liệu. . vật liệu giảm

Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKC):

a) Nội dung:

– Không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;

– Chỉ phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh các mặt hàng xuất trong kỳ;

b) Sử dụng tài liệu: sử dụng tài liệu như mẫu đơn KKTX

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKKK)Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hoá xuất kho.

Giá vốn vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ + Tổng chi phí vật tư mua trong kỳ – Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ

Theo phương pháp này, mọi sự biến động của vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào phản ánh trên tài khoản “Mua hàng”. Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, giá trị thấp và thường xuyên xuất khẩu. 1. Tài khoản người dùng Tài khoản 611 “Mua hàng”:Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của vật liệu mua vào, xuất kho trong kỳ. Kết cấu TK 611:

– Con nợ:

+ Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ.

+ Trị giá vật tư nhập kho trong kỳ

– Bên Có:

+ Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

+ Kết chuyển trị giá vật tư xuất kho trong kỳ.

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6111 “Mua nguyên vật liệu”

– Tài khoản 6112 “Mua hàng hóa”

TK 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng hóa vận chuyển”

– Con nợ:

+ Trị giá hàng tồn kho và vật tư đi đầu kỳ.

+ Trị giá vật liệu làm đường tồn kho cuối kỳ.

– Bên Có:

+ Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, vật tư đường bộ đầu kỳ.

2. Phương pháp kế toán

– Đầu kỳ kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ:

Nợ TK 611 Có TK 152 Có TK 151

– Trong kỳ, ghi tăng giá trị nguyên vật liệu:

Nợ TK 611 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 … Có TK 411, 128, 222 Có TK 711

+ Nếu có chiết khấu thương mại, chiết khấu:

Nợ các TK 111, 112, 331 Có TK 133 Có TK 611

+ Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ các TK 111, 112, 331 Tài khoản 515

– Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định số tồn kho cuối kỳ và kết chuyển:

Nợ TK 151, 152 Có TK 611

+ Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính được giá trị vật tư xuất dùng trong kỳ và ghi:

Nợ các TK 621, 627, 641, 642 … Nợ TK 128, 222 Có TK 611

*

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment