NEW Quản Lý Vốn Lưu Động

Chào bạn đọc. Today, chúng tôi mạn phép đưa ra đánh giá chủ quan về Quản Lý Vốn Lưu Động qua bài chia sẽ Quản Lý Vốn Lưu Động

Đa số nguồn đều được lấy thông tin từ các nguồn trang web đầu ngành khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.

Mong mỗi người thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá dưới bình luận

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc bài viết này ở nơi yên tĩnh kín để có hiệu quả cao nhất
Tránh xa tất cả các thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update thường xuyên

Trong kinh doanh, vốn lưu động được coi là một yếu tố quan trọng, nó ảnh hưởng đến nhiều mặt của hoạt động kinh doanh. Từ việc trả lương cho nhân viên, trả lương cho nhà cung cấp đến việc duy trì hoạt động và lập kế hoạch tăng trưởng bền vững trong dài hạn của doanh nghiệp … Vốn lưu động là gì? Quản lý vốn lưu động là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm nhé.

Bạn đang xem: Quản lý vốn lưu động

Lý luận chung về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động là gì?

Trong một doanh nghiệp, để có thể bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một lượng vốn tiền tệ nhất định để đáp ứng yêu cầu kinh doanh như mua sắm trang thiết bị, tư liệu sản xuất, xây dựng nhà xưởng… Gọi chung là vốn lưu động trong doanh nghiệp. Trong đó, số vốn đầu tư để mua và hình thành tài sản cố định (tài sản dài hạn) được gọi là vốn cố định; Lượng vốn được sử dụng để mua lại tài sản lưu động (tài sản lưu động) được gọi là vốn lưu động.

Nói cách khác, vôn lưu động Là toàn bộ số vốn ứng trước của doanh nghiệp để đầu tư hình thành tài sản lưu động cần thiết đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

*

Khái niệm vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động là thước đo khả năng thanh khoản, hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có vốn lưu động tích cực có nghĩa là doanh nghiệp sẽ có tiềm năng đầu tư và tăng trưởng tốt. Ngược lại, nếu vốn lưu động của doanh nghiệp bị âm, doanh nghiệp sẽ khó tăng trưởng, khả năng trả nợ kém, thậm chí phá sản.

Quản lý vốn lưu động là gì?

Về bản chất, quản trị được coi là sự tác động có mục đích của nhà quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Kết hợp với khái niệm vốn lưu động ở trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm: Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh Là tất cả các công việc của nhà quản lý liên quan đến việc hoạch định chính sách, quyết định tài chính về huy động, sử dụng vốn lưu động và tổ chức thực hiện để doanh nghiệp thường xuyên, liên tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu đề ra.

Vai trò của quản lý vốn lưu động

Quản lý vốn lưu động được coi là “mạch máu” của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thương mại. Đặc biệt:

Quản lý vốn lưu động hiệu quả nhằm đảm bảo các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho và tiền mặt trong doanh nghiệp được duy trì ở mức cân đối. Từ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn vốn của mình, không lãng phí cũng không thiếu đến mức ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Quản lý vốn lưu động giúp quản lý và dự báo các nghĩa vụ tài chính. Thời gian ngắn. Đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn và không làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tài nguyên hiệu quả vôn lưu động giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách đẩy nhanh chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín bằng cách thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

*

Vai trò của quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

Các chuyên đề luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh mới nhất 2020

Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

Quản lý vốn lưu động thường sẽ liên quan đến việc quản lý tài sản và công nợ ngắn hạn như: Quản lý tiền mặt; Quản trị khoản phải thu; Quản lý hàng tồn kho. Đặc biệt:

Quản lý tiền bạc

Tiền mặt là tài sản không sinh lời, vì vậy mục đích của quản lý tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt hiện có mà vẫn duy trì sự cân đối giữa đầu vào và đầu ra của các quỹ. hoạt động binh thương.

Do đó, nhà quản lý tiền mặt cần xác định mức tài sản thích hợp dùng để chi trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày như trả lương cho người lao động, nộp thuế, trả cổ tức. I E,…

Xem thêm: Phần trăm tích lũy là gì – Bài 12: Biểu đồ tần suất tích lũy

Một doanh nghiệp thường sử dụng tiền mặt cho các hoạt động như:

Giao dịch: Hoạt động này rất cần thiết trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi giao dịch với khách hàng hoặc ngân hàng, … Lưu trữ: Hoạt động này giúp xác định và lưu trữ số dư để có thể xử lý. xử lý các nghiệp vụ kinh doanh hàng ngày như trả lương, thưởng cho nhân viên, nộp thuế, … hay các chi phí phát sinh như dự phòng cho thiên tai, hỏa hoạn. Đầu cơ: Đây được coi là một hoạt động. giúp doanh nghiệp tìm cơ hội đầu tư sinh lời chênh lệch giá hoặc hưởng phần trăm, chiết khấu

Quản lý tài khoản phải thu

Quản lý các khoản phải thu chủ yếu là kiểm soát và đảm bảo không vượt quá mức ảnh hưởng đến dòng tiền và tránh thất thoát. Tùy theo điều kiện của từng công ty sẽ đưa ra chính sách tín dụng tối ưu để tổ chức mức phải thu hợp lý.

Người quản lý khoản phải thu cần xác định các tiêu chuẩn tín dụng, đưa ra các quyết định về thời hạn và chiết khấu, và thiết lập các chính sách thu tiền.

Quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho được coi là giá trị của tài sản được dự trữ để bán trong cùng kỳ sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất,… Hàng tồn kho là bộ phận cấu thành của hàng tồn kho. hàng tồn kho hoặc sản phẩm dở dang, dở dang, công cụ dụng cụ, v.v.

Vai trò của người quản lý hàng tồn kho là:

Tính liên kết: Người quản lý cần liên kết giữa các khâu sản xuất và cung ứng để có thể dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý cho thời gian cao điểm nhằm giảm thiểu tình trạng thiếu hàng vì sản xuất không kịp thời. Lạm phát: Để có thể đưa ra các quyết định dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh tình trạng giá nguyên vật liệu tăng cao.

Luận văn 2S là đơn vị cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn cử nhân, luận văn thạc sĩ số một trên thị trường hiện nay. Nếu bạn gặp khó khăn với bài luận của mình, hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Thông tin chi tiết DỊCH VỤ CHO THUÊ DỊCH VỤ VIẾT NÀY, Xem tại đây!

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

*

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh. Về cơ bản được chia thành hai nhóm:

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Các yếu tố ngành: Tính chất của ngành là yếu tố quyết định nhu cầu vốn lưu động. Các công ty trong các ngành khác nhau sẽ có cấu trúc vốn, cấu trúc hoạt động của công ty, chính sách tín dụng, sản phẩm, thị trường và khách hàng khác nhau. Do đó, việc quản lý vốn lưu động cũng sẽ khác nhau do tác động của các yếu tố này.Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân (Tốc độ tăng trưởng GDP): Đây là yếu tố vĩ mô ảnh hưởng nhiều đến chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Caballero (2010) cho thấy, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển (tức là GDP tăng trưởng dương), các doanh nghiệp thường sẽ bỏ qua việc đầu tư vốn lưu động. Khi nền kinh tế khủng hoảng, các doanh nghiệp thường cố gắng cắt giảm vốn lưu độngLạm phát: Trong bối cảnh giá nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công đòi hỏi nhiều vốn hơn trước để duy trì quy mô sản xuất kinh doanh. Do đó, với tỷ lệ lạm phát ngày càng tăng, vôn lưu động cũng tăng tương ứng.Các yếu tố vĩ mô khác: Tình hình chính trị, đặc điểm tự nhiên (mùa, khí hậu), dân cư …

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Quy mô công ty: Các doanh nghiệp có quy mô lớn cần duy trì nhiều hàng tồn kho hơn, nợ nhiều hơn… Do đó, yêu cầu về vốn lưu động của các doanh nghiệp này thường sẽ lớn hơn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn. Doanh nghiệp nhỏ cần ít vốn lưu động.Triển vọng tăng trưởng: Các doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ đòi hỏi nhiều vốn lưu động hơn. Vì để mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp cần tăng quy mô sản xuất đồng nghĩa với việc nguyên liệu, vật liệu đầu vào nhiều hơn nên vốn lưu động cũng nhiều hơn. Chu kỳ kinh doanh: Nhu cầu vôn lưu động bị ảnh hưởng bởi các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh. Trong một thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu về một sản phẩm tăng lên và doanh số bán hàng cũng tăng lên. Do đó, cần nhiều vốn lưu động hơn. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, nhu cầu giảm và nó ảnh hưởng đến cả hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Do đó, trong tình huống như vậy cần ít vốn lưu động hơn.Mức độ cạnh tranh: Nếu thị trường cạnh tranh, công ty sẽ phải áp dụng chính sách tín dụng miễn phí và giao hàng đúng hạn. Đồng thời phải duy trì lượng hàng tồn kho nhiều hơn nên cần nhiều vốn lưu động hơn. Một doanh nghiệp có vị trí độc quyền sẽ cần ít vôn lưu động bởi vì nó có thể đưa ra các điều khoản theo các điều khoản của riêng nó.Những yếu tố khác: Nguồn nguyên liệu, công nghệ và quy trình sản xuất, chi phí sản xuất, hiệu quả kinh doanh …

Trong bài viết này, Luận văn 2S đã chia sẻ đến bạn đọc những kiến ​​thức xoay quanh khái niệmVốn lưu động là gì & cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Hi vọng bài viết này sẽ hữu ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như viết luận văn của mình!

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment