NEW Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định

Kính thưa đọc giả. , Promo Seagate sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định qua nội dung Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Tài Sản Cố Định

Phần lớn nguồn đều đc cập nhật ý tưởng từ những nguồn website đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới phản hồi

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc bài viết này trong phòng kín để có hiệu quả tối ưu nhất
Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong công việc tập kết
Bookmark lại bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tiếp

TSCĐ là một bộ phận của tư liệu sản xuất, đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất. Chúng được coi là cơ sở vật chất – kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc quản lý tốt tài sản cố định là vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về quy trình hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Quy trình quản lý tài sản cố định

Mục lục

3 Để quản lý một nhóm tài sản không phân biệt cần trải qua một số bước cơ bản4 Quy trình hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp được thực hiện như sau

Kế toán tài sản cố định trong công ty là gì?

Kế toán tài sản cố định trong công ty được hiểu đơn giản là các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tài sản cố định.

Theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định, mỗi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có một bộ hồ sơ riêng (bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hóa đơn mua tài sản cố định và các tài liệu, giấy tờ khác). khác có liên quan). Từng TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh vào sổ theo dõi TSCĐ.

Từng tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và chất lượng còn lại trên sổ kế toán. Đối với những TSCĐ không cần sử dụng hoặc chờ thanh lý chưa hết khấu hao, công ty phải quản lý, theo dõi, bảo quản theo chế độ hiện hành và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

*

Quy trình quản lý tài sản cố định

Giải pháp ứng dụng quản lý công ty ERP 3S cung cấp phân hệ Quản lý tài sản cố định cho công ty với các chức năng và quy trình được mô tả trong hình sau:

*

Phân hệ quản lý tài sản cố định quản lý hầu hết các giao dịch thanh toán liên quan đến quản lý và hạch toán tài sản cố định, bao gồm các chức năng sau:

Nhập thông tin tài sản mới. Nhập và chuyển đổi TSCĐ dở dang. Hỗ trợ các giao dịch thanh toán trong quản lý tài sản như điều chuyển, điều chỉnh nguyên giá, đánh giá lại tài sản, thanh lý tài sản và thu hồi tài sản Hỗ trợ nhiều phương pháp khấu hao tài sản. vào sổ cái. các báo cáo quản trị liên quan đến tài sản cố định.

Để quản lý một nhóm tài sản bất kể cần phải trải qua một số bước cơ bản

Bước 1: Xây dựng kế hoạch quản lý mua sắm

Đây là bước cơ bản đầu tiên để doanh nghiệp có thể đo lường và lựa chọn cho mình giải pháp phù hợp nhất. Việc lập kế hoạch quản lý mua sắm cũng giúp công ty nắm bắt đầy đủ. số lượng tài sản ước tính mà bạn cần thêm.

Bước 2: Cập nhật và nhập tài sản của riêng bạn

Sau khi hoàn thành các bước mua sắm, công ty cần cập nhật số lượng tài sản nhanh hơn bình thường để kịp thời quản lý, theo dõi và tận dụng.

Bước 3: Xuất tài sản có đòn bẩy

Đối với những tài sản như công cụ dụng cụ, tài sản cố định, chủ doanh nghiệp cần thực hiện xuất kho tài sản đó để đưa vào sử dụng hoặc tính khấu hao. Bước này đóng một vai trò nhất định trong việc mua lại và chuyển giao tài sản sau này.

Bước 4: Khôi phục và sửa chữa tài sản

Sau một thời gian sử dụng, tài sản bị hao mòn, hư hỏng hoặc người lao động nghỉ việc, công cụ sẽ được trả lại để sửa chữa và sử dụng cho lần sau.

Bước 5: Hoàn thiện thuộc tính

Tài sản sau quá trình sử dụng bị hư hỏng nặng, không còn khả năng phục hồi hoặc đã lỗi thời, lỗi kỹ thuật, đơn giản và đơn giản không còn nhu cầu sử dụng nữa thì doanh nghiệp sẽ bán lại hoặc nhượng bán. được chuyển sang một thực thể khác.

Bước 6: Kiểm kê tài sản

Hàng năm và theo quy định của pháp luật hiện hành, công ty phải tổ chức kiểm kê nhất định để xem xét trường hợp tài sản của chính mình. Bước này thường mất nhiều thời gian và công sức vì phải tập hợp các thông số từ nhiều bộ phận khác nhau, sau đó tổng hợp và trình cấp trên.

Xem thêm: Giá Và Biểu Đồ Chứng Khoán Bột Giặt Lix – Vòi: Lix – Tradingview

Để đảm bảo rằng quá trình quản lý tài sản diễn ra suôn sẻ và thuận lợi. Doanh nghiệp nên thực hiện tuần tự quản lý các bước trên.

NSquy trình kế toán tài sản cố định Tại các doanh nghiệp, nó được thực hiện như sau

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp, điều quan trọng là phải nắm vững các khâu hạch toán TSCĐ. Cụ thể, giai đoạn đó như sau:

Kế toán chi tiết tài sản cố định

– Lập và thu thập các tài liệu ban đầu liên quan đến TSCĐ, các tài liệu bao gồm:

+ Biên bản bàn giao TSCĐ – Mẫu số 01- TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ – Mẫu số 02- TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ hoàn thành và SCL – Mẫu số 03- TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ – Mẫu số 04- TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ – Mẫu số 05- TSCĐ

+ Bảng phân bổ và phân bổ TSCĐ – Mẫu số 06- TSCĐ

– Tại nơi sử dụng và bảo quản tài sản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm xác định trách nhiệm sử dụng, bảo quản góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng. Tại nơi tranh thủ các phòng, phân xưởng tận dụng sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi trong nội bộ bộ phận quản lý.

– Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Phòng kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ” và “Sổ TSCĐ” trong toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm và khấu hao TSCĐ.

+ Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được lập để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, nguyên giá, hao mòn, chất lượng còn lại và theo dõi tình hình tăng, giảm.

+ Sổ TSCĐ: Mở ra để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể sử dụng một sổ riêng hoặc một số trang.

Kế toán tăng, giảm TSCĐ

Tăng tài sản cố định

TSCĐ tăng do các tình huống mua mới, góp vốn, điều động từ đơn vị cấp trên, tăng do hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hoặc do đánh giá lại TSCĐ. Kế toán phản ánh vào các tài khoản sau: 211- TSCĐ hữu hình; 212 – TSCĐ thuê tài chính; 213- TSCĐ vô hình

Căn cứ vào các chứng từ liên quan (hoá đơn mua hàng, biên bản giao hàng, …), kế toán ghi:

Nợ 211, 212, 213 – (một phần nguyên giá)

Nợ 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111,112, 331… (theo chất lượng thanh toán – nếu là hàng mua mới)

Có 411 – (nếu góp vốn)

Có 136… (Điều chuyển từ đơn vị cấp trên)

Có 241… (Đã hoàn thành xây dựng cơ bản)

Đồng thời phản ánh giá trị hao mòn (nếu có).

Giảm tài sản cố định

Tài sản sử dụng trong công ty giảm do các nguyên nhân: hoàn thành hết niên hạn sử dụng, bán lại cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh … thì kế toán phải lập chứng từ ban đầu hợp lệ, hợp pháp. Ngoài các tài khoản nêu trên, kế toán còn sử dụng tài khoản 711- Thu nhập khác, 811- Chi phí khác để phản ánh

Căn cứ vào biên bản thanh lý, kế toán ghi:

Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ (phần chất lượng đã phân bổ)

Nợ 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có 211, 213 – TSCĐ hữu hình (một phần nguyên giá.)

Với thu nhập được ghi nhận khi hoàn thành Có 711 – doanh thu khác, với chi phí được ghi nhận khi hoàn thành Nợ 811 – chi phí khác

Kế toán khấu hao TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống chất lượng có thể khấu hao của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng vào giá trị của sản phẩm, sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra. Đây là biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi số vốn đã đầu tư, mua sắm để tận dụng nên được hiểu là lượng giá trị hữu ích được phân phối cho sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng.

Tuy nhiên, dù có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hay không và nhiều nguyên nhân khác thì TSCĐ vẫn bị suy giảm giá trị và giá trị sử dụng. Đó gọi là khấu hao tài sản cố định.

Tài khoản kế toán dùng để ghi tăng, giảm giá trị hao mòn cục bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng là TK 214 – Hao mòn TSCĐ. Cấu trúc như sau:

Bên Nợ: Hao mòn TSCĐ giảm

Bên Có: Tăng khấu hao TSCĐ

Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời ghi giá trị hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ 641, 642, 627,241, 632…

Có 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 thích hợp)

Đối với TSCĐ dùng cho công tác phúc lợi, công tác doanh nghiệp, TSCĐ mua bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ, chất lượng hao mòn được phản ánh như sau:

Nợ 353, 466…

Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Trường hợp TSCĐ mua vào chưa đưa vào sử dụng hoặc chờ hoàn thành thì vẫn ghi giá trị hao mòn của TSCĐ. Tuy nhiên, các chi phí này không được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nên sẽ được hạch toán như sau:

Nợ 811

Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Kế toán sửa chữa tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do tính chất và mức độ hao mòn của TSCĐ rất ​​khác nhau nên tính chất và quy mô của việc sửa chữa được chia thành 2 loại.

Sửa chữa và bảo trì thường xuyên

Là công việc sửa chữa nhỏ, hàng ngày theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo sự làm việc bình quân của TSCĐ. Chi phí sửa chữa xảy ra với tần suất cao và được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa. Như sau:

Nợ 627,641, 642… (nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ 242 – Chi phí trả trước (nếu chi phí sửa chữa cần khấu hao)

Nợ 1331 (nếu thuê ngoài dịch vụ sửa chữa)

Có 111,112…

Đồng thời xác định mức phân bổ tín dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nợ 627,641, 642..

Có 242 – Chi phí trả trước

Sửa chữa lớn

Phục hồi hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc không đúng yêu cầu kỹ thuật. Thời gian sửa chữa lớn thường lâu, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều nên công ty phải lên kế hoạch và dự toán. Kế toán tận dụng Tk 241 để phản ánh. Như sau:

Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn

Nợ 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Có các TK 111, 112, 152, 242…

Khi sửa chữa lớn xong, các khoản chi sau đây được ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ 211 – Tài sản cố định hữu hình

Có 2143 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Như vậy với quy trình hạch toán TSCĐ tại công ty cần lưu ý những vấn đề trên để việc theo dõi TSCĐ được thông qua việc hạch toán nhanh chóng và chính xác hơn.

Để việc thực hiện kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp được thuận lợi, ngoài việc đòi hỏi người làm kế toán phải nắm vững những kiến ​​thức cơ bản thì việc sử dụng ứng dụng là một công cụ hỗ trợ vô cùng hữu hiệu.

Mọi thắc mắc về bài viết trên vui lòng để lại bình luận bên dưới. Đội ngũ baocaobtn.vn sẽ tích cực trả lời phản hồi của bạn. Chúc may mắn.

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment