NEW Thống Kê Số Lượng Doanh Nghiệp 2018, Tổng Cục Thống Kê Điều Tra Doanh Nghiệp 2019

Kính thưa đọc giả. Bữa nay, tôi xin góp chút kinh nghiệm cá nhân về mẹo vặt, kinh nghiệm không thể thiếu qua bài viết Thống Kê Số Lượng Doanh Nghiệp 2018, Tổng Cục Thống Kê Điều Tra Doanh Nghiệp 2019

Phần lớn nguồn đều được update ý tưởng từ những nguồn website lớn khác nên có thể vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá bên dưới comment

Khuyến nghị:

Mong bạn đọc đọc bài viết này ở nơi yên tĩnh cá nhân để có hiệu quả tối ưu nhất
Tránh xa toàn bộ những thiết bị gây xao nhoãng trong công việc đọc bài
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật liên tục

Trong tháng 12/2018, số doanh nghiệp được thành lập mới là 10.027 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 243.729 tỷ đồng; so với cùng kỳ năm 2017, giảm 7,3% về số doanh nghiệp và tăng 48,5% về số vốn.

Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong tháng 12 đạt 24,3 tỷ đồng, tăng 138,9% so với tháng trước. Số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong tháng 12 là 89.968 lao động, giảm 2,5% so với tháng trước.

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong tháng 12 trên cả nước là 3.394 doanh nghiệp, giảm 0,3% so với tháng 11 năm 2018 và tăng 172,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Bạn đang xem: Thống kê số lượng doanh nghiệp 2018

Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong tháng 12 là 1.895 doanh nghiệp, giảm 2,9% so với tháng trước.

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong tháng 12 là 7.649 doanh nghiệp, tăng 73,8% so với tháng 11/2018.

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong tháng 12 là 1.453 doanh nghiệp, giảm 6,5% so với tháng trước.

2. Số liệu đăng ký doanh nghiệp trong cả năm 2018

2.1. Tình hình chung cả nước trong cả năm 2018

a) Về doanh nghiệp thành lập mới

– Số liệu chung:

Năm 2018, cả nước có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.478.101 tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về số vốn đăng ký. Đây là năm thứ tư liên tiếp có số lượng doanh nghiệp thành lập mới và số vốn đăng ký đạt cao nhất trong lịch sử.

Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong năm 2018 đạt 11,3 tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm 2017.

Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm 2018 là 3.886.892 tỷ đồng, tăng 22,8% so với năm 2017, bao gồm: 1.478.101 tỷ đồng của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và 2.408.791 tỷ đồng vốn tăng thêm của các doanh nghiệp đang hoạt động với 42.538 lượt đăng ký tăng vốn. Đây là tín hiệu rõ ràng cho thấy niềm tin của những doanh nghiệp đang hoạt động khi họ tiếp tục bổ sung vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Theo vùng lãnh thổ:

Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng là các vùng có số lượng doanh nghiệp thành lập mới và vốn đăng ký cao nhất, tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp mới tăng chậm. Đáng lưu ý là, vốn đăng ký tại vùng Đông Nam Bộ giảm so với năm 2017. Cụ thể, Đông Nam Bộ: số doanh nghiệp đạt 55.821 (tăng 3,9%), vốn đạt 624.604 tỷ đồng (giảm 8,2%); Đồng bằng Sông Hồng: số doanh nghiệp đạt 38.873 (tăng 2,1%), vốn đạt 504.110 tỷ đồng (tăng 64,6%).

Tại Hà Nội, số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt 25.231 doanh nghiệp, tăng 2,8%; số vốn đạt 387.372 tỷ đồng, tăng 87,6% và là địa bàn có tỷ lệ tăng về vốn cao nhất trong vùng Đồng bằng Sông Hồng.

Tại TP. Hồ Chí Minh, số doanh nghiệp thành lập mới đạt 43.230 doanh nghiệp, tăng 3,7%; số vốn đạt 508.541 tỷ đồng, giảm 12,9% và là một trong hai địa bàn có số vốn đăng ký giảm trong khu vực Đông Nam Bộ (còn có Tây Ninh giảm 31,9%).

Xem thêm: Thông Tin Công Ty Tnhh Phát Triển Quốc Tế Thế Kỷ 21, Công Ty Tnhh Phát Triển Quốc Tế Thế Kỷ 21

– Theo lĩnh vực hoạt động:

“Bán buôn, bán lẻ; sữa chữa ô tô, xe máy”, “Xây dựng” và “Công nghiệp chế biến, chế tạo” là các lĩnh vực có số lượng doanh nghiệp thành lập mới cao nhất, lần lượt là 46.380 doanh nghiệp (tăng 2,1%), 16.735 doanh nghiệp (tăng 4,4%), 16.202 doanh nghiệp (tăng 0,07%). Số vốn đăng ký nhiều nhất là ở lĩnh vực “Kinh doanh bất động sản” với 430.193 tỷ đồng; đây cũng là ngành có tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới tăng cao nhất, đạt 40%.

Các lĩnh vực có số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm là: “Vận tải kho bãi” (giảm 34%), “Nghệ thuật, vui chơi và giải trí” (giảm 9,1%), “Nông, lâm nghiệp và thủy sản” (giảm 5,5%), “Thông tin và truyền thông” giảm 3,8%, “Khai khoáng” (giảm 3,1%).

b) Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2018

– Về tình hình chung:

Trong năm 2018, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 34.010 doanh nghiệp, tăng 28,6% so với cùng kỳ năm trước.

*

 

Tại Biểu đồ trên cho thấy, tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động có xu hướng tăng đều qua các năm từ năm 2014 đến năm 2018, riêng năm 2017 là giảm. Đây là một tín hiệu khả quan, phần nào cho thấy rằng khung khổ pháp lý thông thoáng cùng những giải pháp quyết liệt của Chính phủ nhằm giải quyết khó khăn, tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi hơn cho doanh nghiệp đã có tác động tích cực lên niềm tin của nhà đầu tư, giúp tăng cường sự tham gia, đóng góp của khối tư nhân đối với sự phát triển của nền kinh tế.

– Theo quy mô vốn:

Bảng 1. Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

TT

Quy mô vốn đăng ký

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

26.448

34.010

28,6

1

0-10 tỷ đồng

23.924

29.832

24,7

2

10-20 tỷ đồng

1.240

2.003

61,5

3

20-50 tỷ đồng

731

1.182

61,7

4

50-100 tỷ đồng

289

503

74,0

5

Trên 100 tỷ đồng

264

490

85,6

Số liệu thống kê tại Bảng 1 cho thấy, trong năm qua tất cả các quy mô vốn đăng ký đều có tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng cao so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: quy mô vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng có tỷ lệ tăng nhiều nhất là 85,6%; tiếp đến là từ 50-100 tỷ đồng tăng 74,0%;… quy mô vốn đăng ký từ 0-10 tỷ đồng có tỷ lệ tăng ít nhất là 24,7%.

– Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 2. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ

TT

Vùng lãnh thổ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

26.448

34.010

28,6

1

Đồng bằng Sông Hồng

7.795

9.931

27,4

2

Trung du và miền núi phía Bắc

1.172

1.323

12,9

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

4.246

5.007

17,9

4

Tây Nguyên

798

1.039

30,2

5

Đông Nam Bộ

10.476

14.453

38,0

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

1.961

2.257

15,1

Số liệu tại Bảng 2 cho thấy, trong năm 2018, khu vực Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhiều nhất là 14.453 doanh nghiệp, chiếm 42,5% trên tổng số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động; đứng thứ hai là khu vực Đồng bằng Sông Hồng có 9.931 doanh nghiệp, chiếm 29,2% trên tổng số doanh nghiệp; khu vực Tây Nguyên có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động thấp nhất là 1.039 doanh nghiệp, chiếm 3,1% trên tổng số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động.

Cũng trong năm qua, tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động ở tất cả các khu vực đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Một số khu vực tăng cao như: Đông Nam Bộ tăng 38,0%; Tây Nguyên tăng 30,2%; Đồng bằng Sông Hồng tăng 27,4%.

– Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 3. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

TT

Ngành nghề kinh doanh

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

26.448

34.010

28,6

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

10.127

12.594

24,4

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

3.394

4.376

28,9

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

1.418

1.630

15,0

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

1.311

1.612

23,0

5

Giáo dục và đào tạo

425

636

49,6

6

Hoạt động dịch vụ khác

395

434

9,9

7

Kinh doanh bất động sản

440

804

82,7

8

Khai khoáng

285

320

12,3

9

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

1.378

2.166

57,2

10

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

630

793

25,9

 11

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

248

267

7,7

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

157

191

21,7

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

219

262

19,6

14

Thông tin và truyền thông

504

715

41,9

15

Vận tải kho bãi

1.439

1.747

21,4

16

Xây dựng

4.004

5.358

33,8

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

74

105

41,9

Thống kê số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo lĩnh vực cho thấy, trong năm 2018 số lượng doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở các ngành như Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 12.594 doanh nghiệp, chiếm 37,0% trên tổng số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động; Xây dựng có 5.358 doanh nghiệp, chiếm 15,8% trên tổng số doanh nghiệp; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 4.376 doanh nghiệp, chiếm 12,9% trên tổng số doanh nghiệp; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 2.166 doanh nghiệp, chiếm 6,4%.

So với cùng kỳ năm 2017, tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm qua tăng ở tất cả các ngành. Trong đó, một số ngành có tỷ lệ tăng cao là: Kinh doanh bất động sản (82,7%); Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác (57,2%); Giáo dục và đào tạo (49,6%); Thông tin và truyền thông và Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (cùng tăng 41,9%);…

c) Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong năm 2018

– Về tình hình chung:

Trong năm 2018, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 27.126 doanh nghiệp, tăng 25,1% so với cùng kỳ năm 2017.

– Theo quy mô vốn:

Bảng 4. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

TT

Quy mô vốn đăng ký

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

21.684

27.126

25,1

1

0-10 tỷ đồng

20.294

25.274

24,5

2

10-20 tỷ đồng

768

1.062

38,3

3

20-50 tỷ đồng

415

508

22,4

4

50-100 tỷ đồng

132

168

27,3

5

Trên 100 tỷ đồng

75

114

52,0

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4, trong năm 2018 các quy mô vốn đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn tăng so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: quy mô vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng tăng 52,0% với 114 doanh nghiệp; tiếp đến là từ 10-20 tỷ đồng có 1.062 doanh nghiệp, tăng 38,3%; từ 50-100 tỷ đồng có 168 doanh nghiệp, tăng 27,3%; từ 0-10 tỷ đồng có 25.274 doanh nghiệp, tăng 24,5% và từ 20-50 tỷ đồng có 508 doanh nghiệp, tăng 22,4%.

– Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 5. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

TT

Vùng lãnh thổ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

21.684

27.126

25,1

1

Đồng bằng Sông Hồng

7.118

9.378

31,8

2

Trung du và miền núi phía Bắc

1.042

1.418

36,1

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

3.882

5.133

32,2

4

Tây Nguyên

785

904

15,2

5

Đông Nam Bộ

7.634

8.794

15,2

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

1.223

1.499

22,6

Trong năm 2018, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tập trung phần lớn ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng chiếm 34,6% và khu vực Đông Nam Bộ chiếm 32,4% so với cả nước. Trong khi đó, khu vực Tây Nguyên có lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thấp nhất so với các khu vực khác chỉ chiếm 3,3% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Về tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tất cả các khu vực đều tăng so với cùng kỳ năm 2017, trong đó một số khu vực có mức tăng cao là: Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ lệ tạm ngừng kinh doanh cao nhất là 36,1%; tiếp đến là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung tăng 32,2%; Đồng bằng Sông Hồng tăng 31,8%;…

– Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 6. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

TT

Ngành nghề kinh doanh

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

21.684

27.126

25,1

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

8.606

10.684

24,1

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

2.784

3.299

18,5

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

1.193

1.545

29,5

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

1.093

1.311

19,9

5

Giáo dục và đào tạo

342

451

31,9

6

Hoạt động dịch vụ khác

321

358

11,5

7

Khai khoáng

200

231

15,5

8

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

1.118

1.543

38,0

9

Kinh doanh bất động sản

271

437

61,3

10

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

163

198

21,5

11

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

408

404

-1,0

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

95

139

46,3

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

150

212

41,3

14

Thông tin và truyền thông

459

563

22,7

15

Vận tải kho bãi

1.257

1.666

32,5

16

Xây dựng

3.165

4.004

26,5

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

59

81

37,3

Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tập trung chủ yếu ở những ngành kinh tế như Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 10.684 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 39,4% trên tổng số; Xây dựng có 4.004 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 14,8% trên tổng số; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 3.299 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 12,2% trên tổng số;…

 Xét tỷ lệ tăng/giảm, trong năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017, hầu hết các ngành đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng, chỉ riêng ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là giảm.

d) Tình hình doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong năm 2018

– Về tình hình chung:

Trong năm 2018, cả nước có 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 63,4% so với cùng kỳ năm trước; trong đó có 44.730 doanh nghiệp ngừng hoạt động không đăng ký và 18.975 doanh nghiệp chờ giải thể.

Năm 2018, các địa phương tích cực triển khai công tác chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu nhằm loại bỏ các doanh nghiệp đã thành lập từ lâu nhưng không còn hoạt động; sau khi rà soát, những doanh nghiệp đó được chuyển sang tình trạng chờ giải thể. Số lượng doanh nghiệp được xếp vào tình trạng chờ giải thể do công tác rà soát nói trên là 18.100 doanh nghiệp (chiếm 96,3% trong số 18.795 doanh nghiệp chờ giải thể được thống kê trong năm 2018) – đây là những doanh nghiệp đã ngừng hoạt động từ những năm trước.

Nếu trừ đi 18.100 doanh nghiệp chờ giải thể do hoạt động rà soát dữ liệu thì trong năm 2018 có 45.425 doanh nghiệp ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 16,9% so với năm 2017.

– Theo quy mô vốn:

Bảng 7. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

TT

Quy mô vốn đăng ký

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

38.869

63.525

63,4

1

0-10 tỷ đồng

35.591

57.879

62,6

2

10-20 tỷ đồng

1.539

2.688

74,7

3

20-50 tỷ đồng

984

1.659

68,6

4

50-100 tỷ đồng

415

760

83,1

5

Trên 100 tỷ đồng

340

539

58,5

Theo số liệu thống kê tại Bảng 7, trong năm qua, tất cả các quy mô vốn đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, quy mô vốn đăng ký từ 50-100 tỷ đồng có tỷ lệ tăng cao nhất là 83,1% và quy mô vốn trên 100 tỷ đồng có tỷ lệ tăng thấp nhất là 58,5%.

– Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 8. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

TT

Vùng lãnh thổ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

38.869

63.525

63,4

1

Đồng bằng Sông Hồng

12.225

25.037

104,8

2

Trung du và miền núi phía Bắc

1.306

2.313

77,1

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

3.982

8.426

111,6

4

Tây Nguyên

1.132

1.462

29,2

5

Đông Nam Bộ

17.666

22.216

25,8

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

2.558

4.071

59,1

Số liệu thống kê cho thấy, trong năm 2018, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tập trung phần lớn ở vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 39,4% (25.037 doanh nghiệp) và vùng Đông Nam Bộ chiếm 35,0% (22.216 doanh nghiệp) so với tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước.

Về tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, trong năm qua, tất cả các khu vực đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2017.

– Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 9. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

TT

Ngành nghề kinh doanh

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

38.869

63.525

63,4

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

16.211

22.422

38,3

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

4.440

7.877

77,4

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

1.876

3.469

84,9

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

1.891

3.808

101,4

5

Giáo dục và đào tạo

691

1.349

95,2

6

Hoạt động dịch vụ khác

614

1.256

104,6

7

Khai khoáng

336

520

54,8

8

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

2.063

3.655

77,2

9

Kinh doanh bất động sản

620

1.263

103,7

10

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

669

944

41,1

11

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

640

1.187

85,5

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

222

466

109,9

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

374

731

95,5

14

Thông tin và truyền thông

1.054

1.760

67,0

15

Vận tải kho bãi

1.696

3.220

89,9

16

Xây dựng

5.332

9.334

75,1

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

140

264

88,6

 

Về số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tại các ngành cho thấy, ngành Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động lớn nhất chiếm 35,3% trên tổng số; tiếp đến là ngành Xây dựng chiếm 14,7%; Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 12,4% trên tổng số; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác chiếm 6,0%;… Còn tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong năm 2018 tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm trước.

đ) Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong năm 2018

– Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong năm 2018 của cả nước là 16.314 doanh nghiệp, tăng 34,7% so với cùng kỳ năm 2017.

– Theo quy mô vốn:

Bảng 10. Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

TT

Quy mô vốn đăng ký

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

12.113

16.314

34,7

1

0-10 tỷ đồng

11.087

14.880

34,2

2

10-20 tỷ đồng

448

652

45,5

3

20-50 tỷ đồng

301

386

28,2

4

50-100 tỷ đồng

123

183

48,8

5

Trên 100 tỷ đồng

154

213

38,3

Thống kê theo quy mô vốn cho thấy, trong năm qua, tất cả các quy mô vốn đều có tỷ lệ doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước. Về số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng, chiếm 91,2% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước.

– Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 11. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ

TT

Vùng lãnh thổ

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

12.113

16.314

34,7

1

Đồng bằng Sông Hồng

2.192

3.126

42,6

2

Trung du và miền núi phía Bắc

763

1.006

31,8

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

1.842

4.435

140,8

4

Tây Nguyên

1.058

576

-45,6

5

Đông Nam Bộ

4.305

5.224

21,3

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

1.953

1.947

-0,3

Tại các khu vực trong cả nước thì khu vực Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp giải thể lớn nhất chiếm 32,0% trên tổng số doanh nghiệp giải thể; tiếp đến là khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chiếm 27,2%; Đồng bằng Sông Hồng chiếm 19,2% trên tổng số doanh nghiệp giải thể;…

Về tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, trong năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm. Các khu vực khác đều có tỷ lệ doanh nghiệp giải thể tăng; trong đó, khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có tỷ lệ tăng mạnh nhất so với các khu vực khác.

– Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 12. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

TT

Ngành nghề kinh doanh

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 (%)

Tổng số

12.113

16.314

34,7

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

4.603

6.088

32,3

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

1.582

2.208

39,6

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

764

992

29,8

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

541

733

35,5

5

Giáo dục và đào tạo

300

433

44,3

6

Hoạt động dịch vụ khác

190

239

25,8

7

Khai khoáng

149

291

95,3

8

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

604

812

34,4

9

Kinh doanh bất động sản

283

492

73,9

10

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

198

222

12,1

11

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

376

393

4,5

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

99

115

16,2

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

116

159

37,1

14

Thông tin và truyền thông

361

471

30,5

15

Vận tải kho bãi

604

748

23,8

16

Xây dựng

1.280

1.848

44,4

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

63

70

11,1

Tại Bảng 12 cho thấy, số doanh nghiệp giải thể tập trung chủ yếu ở những ngành kinh tế như: Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 6.088 doanh nghiệp, chiếm 37,3%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 2.208 doanh nghiệp, chiếm 13,5%; Xây dựng có 1.848 doanh nghiệp, chiếm 11,3%. Còn tỷ lệ doanh nghiệp giải thể trong năm qua tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm 2017.

Chuyên mục: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment