NEW Vai Trò Của Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ, Ngân Hàng Bán Lẻ

Kính thưa đọc giả. Today, tôi sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết Vai Trò Của Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ, Ngân Hàng Bán Lẻ qua bài chia sẽ Vai Trò Của Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ, Ngân Hàng Bán Lẻ

Đa phần nguồn đều đc lấy thông tin từ những nguồn trang web đầu ngành khác nên sẽ có vài phần khó hiểu.

Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý and gạch đá dưới comment

Khuyến nghị:

Quý độc giả vui lòng đọc nội dung này ở trong phòng kín đáo để đạt hiệu quả tốt nhất
Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong công việc tập kết
Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ cập nhật hàng tháng

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại có vai trò rất lớn, là cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó dịch vụ ngân hàng bán lẻ có ý nghĩa quyết định.

1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

“Dịch vụ ngân hàng (DVNH) là toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối,… nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích sinh lợi. Đây là cách phân loại phổ biến ở các nước phát triển, phù hợp với WTO và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ.

Bạn đang xem: Ngân hàng bán lẻ

Ngân hàng bán lẻ (Ngân hàng bán lẻ), theo nghĩa đen, là cung cấp các sản phẩm ngân hàng cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ.

“Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân thông qua mạng lưới các chi nhánh, hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp các sản phẩm, dịch vụ thông qua mạng lưới các chi nhánh. phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông ”- Theo WTO.

“DVNHBL là dịch vụ ngân hàng dành cho đại chúng, thường là nhóm dịch vụ tài chính bao gồm cho vay trả góp, cho vay cầm cố, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và tài khoản cá nhân” – Theo Từ điển Ngân hàng và Tin học.

Hiện các ngân hàng thương mại đang cơ cấu lại mô hình hoạt động theo đối tượng khách hàng: cá nhân, DNNVV và DN lớn. Do đó, có thể cho rằng “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối. truyền thốngng hoặc mạng lưới phân phối điện tử.

2. Đặc điểm của dịch vụ NHBL so với bán buôn

Đối tượng DVNHBL bao gồm: một số lượng rất lớn các cá nhân và hộ gia đìnhtôivà các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hướng tới hàng triệu tỷ người, hộ gia đình và hàng triệu DNVVN (chiếm phần lớn tổng số doanh nghiệp trên thế giới, riêng tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 93%), số lượng khách hàng tự nhiên của DVNHBL. và các doanh nghiệp vừa và nhỏ lớn hơn nhiều so với khách hàng bán buôn. Đối tượng của dịch vụ ngân hàng bán buôn bao gồm một số hạn chế ngân hàng thương mại vừa và nhỏ, tổ chức tín dụng (công ty tài chính, cho thuê tài chính …), tập đoàn kinh tế, tổng công ty theo quy định. mô lớn. Thông thường, một ngân hàng thương mại thực hiện đồng thời cả dịch vụ bán buôn và bán lẻ thì lượng khách hàng bán lẻ chiếm khoảng 70 – 90% tổng số khách hàng.

Sản phẩm DVNHBL rất phong phú và đa dạng: Vì khách hàng của DVNHBL có số lượng rất lớn, phạm vi rất rộng, rất đa dạng về thu nhập, chi tiêu, độ tuổi, trình độ học vấn, kiến ​​thức ngân hàng, nghề nghiệp, tâm lý, thị hiếu… Nhu cầu của khách hàng cũng rất đa dạng. Vì vậy, các NHTM phải luôn thay đổi và phát triển nhằm cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ pháp lý khác nhau từ dịch vụ ngân hàng truyền thống đến các sản phẩm ngân hàng hiện đại nhằm thỏa mãn các yêu cầu cụ thể của từng phân khúc khách hàng. Các ngân hàng bán buôn chủ yếu cung cấp các dịch vụ tín dụng bằng các khoản tín dụng thông qua thị trường liên ngân hàng, hoặc giữa ngân hàng bán buôn và các tổ chức tín dụng, hoặc theo hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng bán buôn và các ngân hàng khác. các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.

NSsố lượng lớn các giao dịch, giá bán Giá trị mỗi giao dịch nhỏ: Vì khách lẻ có số lượng rất lớn, nhu cầu rất đa dạng nên số lượng giao dịch lẻ cũng lớn hơn rất nhiều so với số lượng giao dịch bán buôn. Tuy nhiên, giá trị các khoản cho vay tiêu dùng hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của khách hàng tự nhiên là nhỏ, và giá trị của gói tín dụng dành cho DNVVN không lớn bằng gói tín dụng dành cho khách hàng bán buôn. . Tuy nhiên, về tổng thể, dư nợ tiền gửi bán lẻ cũng tạo ra một nguồn vốn đáng kể, dư nợ tín dụng từ hoạt động bán lẻ cũng tạo ra nguồn thu ổn định và tăng trưởng bền vững nếu các NHTM duy trì và phát triển. sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Mạng lưới phân phối rộng khắp và đa dạng. Chỉ có nguồn nhân lực lớn và mạng lưới phân phối rộng khắp mới có thể đáp ứng được lượng giao dịch lớn và đa dạng của DVNHBL. Ngoài kênh phân phối truyền thống như mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, … với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khách hàng bán lẻ còn có thể tiếp cận thông qua các kênh phân phối như ATM, KIOS, POS, Internet, Auto bank, Ngân hàng điện thoại, điện thoại di động, v.v.…

Chi phí giao dịch DVNHBL rất lớn. Xuất phát từ đặc điểm của DVNHBL có số lượng khách hàng lẻ rất lớn, giá trị giao dịch (quy mô của mỗi hợp đồng cho vay) thường nhỏ, số lượng giao dịch rất lớn nên chi phí cho vay cao, chi phí cho vay. cao. phí thẩm định, chi phí giám sát, chi phí quản lý nhóm khách hàng rất lớn. Ngược lại, với lợi thế về quy mô giao dịch lớn, các ngân hàng thương mại có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch bán buôn bình quân. Đó cũng là lý do lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại và công nghiệp.

*

8 đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ so với bán buôn

DVNHBL cần có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin hiện đại, cập nhật: Hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghệ thông tin là cần thiết cho hoạt động thương mại của ngân hàng thương mại ở cả hai phân khúc bán buôn và bán lẻ, nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động và phát triển dịch vụ ngân hàng. Hạ tầng kỹ thuật tốt, công nghệ thông tin hiện đại giúp các NHTM lưu trữ và xử lý một lượng lớn cơ sở dữ liệu tập trung từ các phòng giao dịch / chi nhánh trong mạng lưới phân phối, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản trị của các NHTM. Với công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý tập trung cho phép mọi giao dịch được hạch toán tức thời vào trung tâm dữ liệu, giúp cập nhật dữ liệu kịp thời, chính xác cho từng ngành, từng dịch vụ, cho phép khai thác dữ liệu một cách nhất quán, nhanh chóng và chính xác. Đặc biệt, công nghệ thông tin giúp dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời và phát triển với khả năng thực hiện giao dịch trực tuyến và hệ thống ngân hàng tự động qua ATM, POS, di động,… hỗ trợ triển khai các dịch vụ ngân hàng tiên tiến như chuyển tiền. tự động hóa, huy động vốn và cho vay dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau.

Rủi ro trong kinh doanh DVNHBL có tính phân tán cao. Rủi ro trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng thương mại được phân chia và phân tán theo từng giao dịch có giá trị nhỏ đối với một bộ phận rất lớn dân cư, hộ kinh doanh và DNVVN. Do giá trị của mỗi giao dịch nhỏ nên khách hàng có thể chủ động phản ứng và điều chỉnh trước những thay đổi của môi trường kinh doanh, khiến rủi ro trong kinh doanh bán lẻ thấp hơn nhiều so với bán buôn. Do giá trị của mỗi giao dịch là rất lớn nên ngay cả khách hàng mua buôn gặp khó khăn về tài chính, không có khả năng thanh toán cũng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của NHTM.

Xem thêm: Bạc Giá Bao Nhiêu 1 Cây? Mua Bạc ở đâu? Mua bạc ở đâu

DVNHBL có thời gian rất cao: Không ổn định như ngân hàng bán buôn, thị trường ngân hàng bán lẻ có nhiều biến động do nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh dịch vụ hay sản xuất nhỏ lẻ có nhiều biến động. Vì vậy, các NHTM phải hết sức nhanh nhạy trong việc dự đoán, điều chỉnh hoặc phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp, quyết định giảm, tăng lãi suất, phí dịch vụ… hoặc chọn thời điểm hợp lý để khuyến mại.

3. Cơ cấu dịch vụ của NHBL

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm các hoạt động chính sau:

3.1. Dịch vụ tín dụng bán lẻ

PHỤC VỤquan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại với cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng bán lẻ có bản chất chung của quan hệ tín dụng là quan hệ vay có trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời, là quan hệ thông thường. bình đẳng cùng có lợi. Tín dụng bán lẻ bao gồm: Tài trợ bán lẻ và cho vay bán lẻ.

3.1.1. Huy động vốn từ DVNHBL

Là việc các ngân hàng thương mại huy động vốn của các cá nhân, hộ gia đình hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xã hội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Các hình thức chính bao gồm:

Một) Huy động vốn từ khách hàng cá nhân:

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm dân cư không kỳ hạn,

+ Tiền gửi thanh toán

NS) Huy động từ các tổ chứclái xe tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa:

+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Tiền gửi thanh toán hoặc tài khoản vãng lai của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

+ Tiền gửi không giao dịch của doanh nghiệp vừa và nhỏ

NS) Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá:

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi

+ Phát hành kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu

3.1.2. Cho vay bán lẻ (Tài trợ bán lẻ)

Là hình thức cho vay trực tiếp đối với người vay cuối cùng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

Một) Dựa trênbiểu tượng khoản trợ cấp Tín dụng

+ Khoản vay cá nhân:

+ Vay hộ

+ Cho vay kinh doanh vừa và nhỏ

NS) Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng

+ Cho vay sản xuất công nghiệp và thương mại;

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân;

+ Cho vay mua bất động sản;

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp;

+ Cho vay kinh doanh xuất khẩu;

+ Tín dụng cho thuê mua

NS) Tùy thuộc vào thời hạn tín dụng

+ tín dụng ngắn hạn, tài trợ đầu tư vào tài sản lưu động, thời hạn tối đa là 12 tháng.

+ Tín dụng trung hạn, Tài trợ đầu tư tài sản cố định, thời hạn: 12 – 60 tháng.

+ Tín dụng dài hạn: tài trợ cho các dự án đầu tư, thời hạn trên 60 tháng.

NS) Dựa trên mức tín dụng của khách hàng

+ Cho vay không có tài sản đặc biệt: Khoản vay không thế chấp, không thế chấp hoặc bảo lãnh

Khoản vay có bảo đảm: các khoản vay thế chấp, hoặc được đảm bảo

e) Căn cứ vào phương thức cho vay

+ Cho vay theo khoản vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

+ Vay qua thẻ tín dụng

+ Bảo lãnh tín dụng (bảo lãnh phát hành; L / C)

+ Tín dụng chiết khấu các chứng từ có giá

+ Tín dụng cho thuê mua

NS) Căn cứ vào phương thức hoàn trả khoản vay

+ Khoản vay trả một lần khi đáo hạn

+ Cho vay trả góp nhiều lần hay còn gọi là cho vay trả góp

+ Tín dụng theo chiết khấu giấy tờ có giá

+ Tín dụng được chấp nhận

+ Tín dụng bảo lãnh

+ Tín dụng chứng từ

+ Tín dụng cho thuê mua

*

Các thành phần của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.2. Dịch vụ thanh toán

3.2.1. Dịch vụ thanh toán trong nước (trong nước)

+ Phát hành và thanh toán séc trong nước

+ Thanh toán qua ủy nhiệm chi

+ Thanh toán qua ủy nhiệm thu (ghi nợ)

3.2.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế

+ Dịch vụ chuyển tiền xuất / nhập khẩu

+ Thư tín dụng xuất khẩu / nhập khẩu

+ Nhờ doanh thu xuất / nhập khẩu

3.1.3. Dịch vụ thanh toán qua thẻ thanh toán

+ Thanh toán qua thẻ Trả trước

+ Thanh toán qua thẻ ATM

+ Thanh toán qua thẻ Ghi nợ

+ Thanh toán qua thẻ tín dụng

Dịch vụ thanh toán qua các loại hình ngân hàng điện tử

+ Thanh toán qua ebanking, mobile banking, SMS banking, phone banking

+ Dịch vụ trả lương tự động

3.3. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

Internet ngân hàng (ngân hàng điện tử): các giao dịch được thực hiện trên trang web.

Ngân hàng di động, Giao dịch được thực hiện trên điện thoại thông minh.

SMS banking, Giao dịch được thực hiện qua tin nhắn điện thoại di động.

Ngân hàng qua điện thoại, Giao dịch được thực hiện qua số điện thoại cố định.

3.4. Các dịch vụ NHBL khác

Dịch vụ cho thuê tài chính, là hình thức cấp vốn tín dụng cho các doanh nghiệp thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, bất động sản khác ..

dịch vụ bao thanh toán, Là giao dịch trong đó doanh nghiệp bán các khoản phải thu cho ngân hàng bao thanh toán với mức chiết khấu nhất định.

– Đại dịch Dịch vụ Bancassurance, là việc ngân hàng tham gia phân phối các sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm cho khách hàng của ngân hàng.

Dịch vụ thu ngoại tệ; Dịch vụ tư vấn tài chínhI ENS; Lưu trữ tài sản…

Thể loại: Công nghệ tài chính

Nguồn tổng hợp

Leave a Comment