NEW [Wiki] Biohazard Damnation là gì? Chi tiết về Biohazard Damnation update 2021

Hi quý vị. Bữa nay, tôi mạn phép đưa ra cái nhìn chủ quan về [Wiki] Biohazard Damnation là gì? Chi tiết về Biohazard Damnation update 2021 với bài viết [Wiki] Biohazard Damnation là gì? Chi tiết về Biohazard Damnation update 2021Phần lớn nguồn đều đc lấy thông tin từ các nguồn trang web đầu ngành khác nên có thể vài phần khó hiểu.Mong mọi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá bên dưới phản hồi
Khuyến nghị:
Mong bạn đọc đọc nội dung này ở nơi không có tiếng ồn riêng tư để có hiệu quả nhất Tránh xa toàn bộ các dòng thiết bị gây xao nhoãng trong công việc đọc bài Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update thường xuyên
[Wiki] Biohazard Damnation là gì? Chi tiết về bản cập nhật Biohazard Damnation 2021 – LATIMA Essential Oil Chuyển đến phần nội dung

Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí

Chuyển đến điều hướng
Bước để tìm kiếm

Biohazard: Chết tiệt
Biohazard Damnation DVD cover.jpg
バ イ オ ハ ザ ハ ザ ド ダ ム ネ ダ ム ネ シ ョ ン
(Baiohazādo: Damunēshon)
Phim hoạt hình
Đạo diễnKamiya Makoto
Chế tạoKobayashi Hiroyuki
Kịch bảnSuga Shotaro
Âm nhạc
  • Kondoh Rei
  • Uchiyama Shusaku
  • Lồng tiếng chính
  • Matthew Mercer
  • Dave Wittenberg
  • Wendee Lee
  • Courtenay Taylor
  • Phim trường
  • Capcom
  • Sony Pictures Entertainment Japan
  • Biên giới kỹ thuật số
  • Cấp phépQuốc tế: Sony Pictures Entertainment
    Phóng thíchNgày 25 tháng 9 năm 2012
    Thời gian100 phút
    dân tộc 23px Cờ Nhật Bản.svg Nhật Bản
    Ngôn ngữtiếng Anh
    Wikipe-tan face.svg Cổng thông tin anime và manga

    Biohazard: Chết tiệt (バ イ オ ハ ザ ー ド ダ ム ネ ー シ ョ ン) là một bộ phim hoạt hình đồ họa máy tính năm 2012 được sản xuất bởi Capcom và Sony Pictures Entertainment, đạo diễn bởi Kamiya Makoto và điều hành sản xuất bởi Kobayashi Hiroyuki. Đây là bộ phim đồ họa thứ hai sau Biohazard: Degeneration trong loạt phim Resident Evil. Ban đầu bộ phim không được phát hành, nhưng đã được phát hành thẳng ra DVD / BD và có thể tải xuống trực tuyến từ Xbox Live, Zune và PlayStation Network vào ngày 25 tháng 9 năm 2012. Sau đó nó được phát hành ra công chúng. công chiếu tại các rạp ở Nhật Bản vào ngày 27 tháng 10 năm 2012.

    Lấy bối cảnh khoảng thời gian giữa Biohazard 5 và Biohazard 6. Với cốt truyện trong lịch sử hư cấu nơi một số quốc gia Đông Âu thuộc Liên Xô khi tan rã đã tập hợp lại với nhau và thành lập nước Cộng hòa Đông Slav nhưng sau đó xảy ra một cuộc nội chiến kéo dài do dẫn đến sự chia rẽ xã hội sâu sắc ở nước cộng hòa mới này. Sau khi báo cáo về những con quái vật như vũ khí sinh học bắt đầu xuất hiện và tham gia giết chóc trong cuộc nội chiến này, Leon S. Kennedy (nhân vật chính trong các trò chơi trước) được cử đến một cách bí mật để điều tra. Tại đây anh tìm thấy những kẻ nổi loạn dùng để thử nghiệm một loại ký sinh trùng mới, đồng thời cố gắng điều khiển vật chủ, vật chủ có thể sử dụng khả năng của loại ký sinh trùng này để điều khiển lũ quái vật. những loài động vật khác xung quanh để chúng không giết hại xung quanh như trong tự nhiên và sử dụng chúng như một vũ khí, và chính phủ cũng bí mật phát triển loại vũ khí này nhưng ở quy mô lớn hơn bao gồm những con quái vật bạo chúa hình người khổng lồ trông giống như một vận động viên và tất cả để phục vụ những người không khoan nhượng chiến tranh giữa hai bên.

    Sau hai tuần công chiếu, phim đã thu về 1.465.577 USD. Phim cũng dành một đoạn kết để giới thiệu Biohazard 6 Có một cốt truyện tiếp theo từ bộ phim.

    Tổng quat[sửa | sửa mã nguồn]

    Tóm tắt cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

    Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

    Leon S. Kennedy (レ オ ン ・ S ・ ケ ネ デ ィ)
    Lồng tiếng bởi: Matthew Mercer
    Ada Wong (エ イ ダ ・ ウ ォ ン)
    Lồng tiếng bởi: Courtenay Taylor
    Ingrid Hunnigan (イ ン グ リ ッ ド ・ ハ ニ ガ ン)
    Lồng tiếng bởi: Salli Saffioti
    Alexander “Sasha” Kozachenko (ア レ ク サ ン ド ル (サ ー シ ャ) ・ コ ザ ン チ ェ ン コ)
    Lồng tiếng bởi: Dave Wittenberg
    JD
    Lồng tiếng bởi: Val Tasso
    Ivan Judanovich (イ ワ ン ・ ジ ュ ダ ノ ビ ッ チ)
    Lồng tiếng bởi: Robin Sachs
    Svetlana Belikova (ス ベ ト ラ ー ナ ・ ベ リ コ バ)
    Lồng tiếng bởi: Wendee Lee

    Phát triển, xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

    Việc thực hiện bộ phim đã được CAPCOM và Sony Pictures Entertainment thông báo vào ngày 14 tháng 9 năm 2010 với những chi tiết cơ bản như đây là một bộ phim 3D và nhân vật chính sẽ là Leon S. Kennedy. Một đoạn giới thiệu được phát hành vào ngày 1 tháng 11 năm 2010. Đến ngày 20 tháng 4 năm 2012, nhà phát triển đã ấn định ngày phát hành tại Nhật Bản là ngày 27 tháng 10 năm 2012, nhưng trước đó phim sẽ được phát hành. bắt đầu được phân phối trực tuyến và dưới dạng đĩa vào ngày 25 tháng 9 năm 2012 một vài tuần sau khi Resident Evil: Retribution được phát hành.

    Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Phần âm nhạc của phim được sáng tác bởi Kondoh Rei và Shusaku Uchiyama và phần âm nhạc được đạo diễn bởi Hamada Hiroyuki. Sony Music Entertainment đã phát hành một album chứa các bản nhạc phim được sử dụng trong phim vào ngày 24 tháng 10 năm 2012.

    đầu tiên.“Jomaku (序幕)”3:47
    2.“Sennyuu 1 (潜入 1)”1:37
    3.“Souguu (遭遇)”1:02
    4.“Shieki Suru Mono (使役 す る 者)”3:07
    5.“Shitsumu Shitsu (執 務 室)”2:18
    6.“CÁI NƠ”1:09
    7.“Totsunyuu (突入)”0:30
    số 8.“Yochou (予 兆)”0:54
    9.“Dasshutsu (脱出)”1:09
    mười.“Ataman (ア タ マ ン)”1:22
    11.“Sennyuu 2 (潜入 2)”1:16
    thứ mười hai.“Hasami (鋏)”0:30
    13.“Fukurokouji (袋 小路)”2:38
    14.“Henyou (変 容)”1:48
    15.“Kyoukai (教会)”2:02
    16.“Kanashimi no Yukue (悲 し み の 行 方)”0:20
    17.“Bạn thân (バ デ ィ)”2:15
    18.“Kage (影)”0:22
    19.“Kaikou (邂逅)”2:07
    20“Machi no Sanjou (街 の 惨状)”1:25
    21.“JD Soshite Mirai (JD)”2:04
    22.“Futatsu no Kotae (二 つ の 答 え)”1:20
    23.“Tobira (扉)”0:24
    24.“Svetlana (ス ベ ト ラ ー ナ)”2:33
    25.“Senyuu, Sekkin (潜入 、 接近)”2:51
    26.“Praga (プ ラ ー ガ)”2:10
    27.“Thái Cực (対 峙)”1:15
    28.“Shoubi (焦 眉)”0:44
    29.“Shuurai (襲来)”1:36
    30.“Sorezore no Tatakai (そ れ ぞ れ の 戦 い)”1:39
    31.“Attouteki na Sonzai (圧 倒 的 な 存在)”1:40
    32.“Bạo chúa (タ イ ラ ン ト)”2:55
    33.“Shoukouro (昇降 路)”1:09
    34.“Kessen (決 戦)”5:02
    35.“Saigo no Omoi (最後 の 想 い)”1:33
    36.“Kudakareru Ando (砕 か れ る 安 堵)”1:00
    37.“Kakugo no Hate ni (覚 悟 の 果 て に)”1:01
    38.“Kainyuu Kuukyo na Shuusoku (介入 空虚 な 収束)”1:03
    39.“2-ri no Michi (2 人 の 道)”2:13
    40.“Shuumaku (終 幕)”0:38
    41.“Ashita (明日)”1:05
    Tổng thời gian:01:07:48

    Nhận được[sửa | sửa mã nguồn]

    liện kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

    • Biohazard Damnation (anime) tại bách khoa toàn thư Anime News Network
    • Biohazard Damnation trên cơ sở dữ liệu phim Internet
    • http://boxofficemojo.com/movies/intl/?page=&view=byweekend&wk=2012W44&id=_fRESIDENTEVILDAMN01

    Từ khóa: Thiệt hại sinh học, Thiệt hại nguy cơ sinh học, Thiệt hại nguy cơ sinh học

    Nguồn: Wikipedia

    Nguồn tổng hợp
    Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đảo và Cù Lao

    Leave a Comment