NEW [Wiki] Chi Sâm là gì? Chi tiết về Chi Sâm update 2021

Hello quý khách. Today, tôi xin chia sẽ về chủ đề [Wiki] Chi Sâm là gì? Chi tiết về Chi Sâm update 2021 với bài chia sẽ [Wiki] Chi Sâm là gì? Chi tiết về Chi Sâm update 2021Đa phần nguồn đều đc update thông tin từ những nguồn website nổi tiếng khác nên chắc chắn có vài phần khó hiểu.Mong mọi người thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá bên dưới bình luận
Khuyến nghị:
Xin quý khách đọc bài viết này trong phòng kín để đạt hiệu quả nhất Tránh xa toàn bộ những dòng thiết bị gây xao nhoãng trong công việc đọc bài Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update liên tiếp
[Wiki] Chi Sam là gì? Chi tiết về bản cập nhật Chi Ginseng 2021 – LATIMA Essential Oil Chuyển đến phần nội dung

Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí

(chuyển hướng từ Panax)

Chuyển đến điều hướng
Bước để tìm kiếm

Panax
Panax quinquefolius.jpg

Lá và quả của Panax quinquefolius

Phân loại khoa học
Giới tính (regnum)Plantae
(không có giá)Họ hạt kín
(không có giá)Eudicots
(không có giá)Asterids
Đặt (đơn hàng)Apiales
Họ (quen thuộc)Araliaceae
Dành (chi) Panax
L.
Loài

Chi con Panax

Tiết diện Panax
Hàng loạt Notoginseng
Panax notoginseng
Hàng loạt Panax
Panax bipinnatifidus
Nhân sâm Panax
Panax japonicus
Panax quinquefolius
Panax vietnamensis
Panax wangianus
Panax zingiberensis
Tiết diện Pseudoginseng
Panax pseudoginseng
Panaxmissuleanatus

Chi con Trifolius

Panax trifolius

Nhân sâm (danh pháp khoa học: Panax) là một chi có khoảng 11 loài cây lâu năm dạng củ phát triển rất chậm trong họ Araliaceae. Cây nhân sâm (Nhân sâm Panax) mọc ở Bắc bán cầu ở Đông Á (phần lớn ở Triều Tiên – Goryeo), Trung Quốc, Đông Siberia và Bắc Mỹ, đặc biệt lạnh. Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), được phát hiện ở Việt Nam là loài sâm thực thụ ở cực nam.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

  • phân công Panax
    • chi nhánh Panax
      • Hàng loạt Notoginseng
        • Panax notoginseng – Tam thất, cố thủ.
      • Hàng loạt Panax
        • Panax bipinnatifidus – Sâm lá lông, sâm châu tử.
        • Nhân sâm Panax – Nhân sâm Hàn Quốc, nhân sâm, hồng sâm
        • Panax japonicus – Nhân sâm Nhật Bản, Nhân sâm lá to, Nhân sâm đốt tre
        • Panax quinquefolius – Nhân sâm Hoa Kỳ, Nhân sâm Đại Tây Dương
        • Panax vietnamensis – Sâm Ngọc Linh, sâm Việt Nam
        • Panax wangianus – Sâm đốt trúc lá hẹp, sâm giả lá hẹp.
        • Panax zingiberensis – rễ gừng
    • chi nhánh Pseudoginseng
      • Panax pseudoginseng – Tam thất, sâm tam thất, sâm giả, sâm Himalaya, thổ tam thất, kim bất hoán.
      • Panaxmissuleanatus – Bình biên tam thất, tam thất hoang, tam thất rừng, sâm tam thất
  • phân công Trifolius
    • Panax trifolius – nhân sâm ba lá

Nên kinh tê[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, gần 80.000 tấn nhân sâm thương phẩm trên thế giới được sản xuất từ ​​4 quốc gia: Hàn Quốc, Trung Quốc, Canada,[1] và Hoa Kỳ. Sản phẩm được bán tại hơn 35 quốc gia. Doanh số bán hàng vượt 2,1 tỷ USD, trong đó một nửa là từ Hàn Quốc.[2] Hàn Quốc là nhà cung cấp nhân sâm lớn nhất và Trung Quốc là nước tiêu thụ lớn nhất. Vấn đề quản lý các cánh đồng nhân sâm từng là một trở ngại vào thế kỷ 16.[3]

Hiệu ứng thảo dược[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo Đông y (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Triều Tiên và Việt Nam), nhân sâm là một loại thảo dược quý, được dùng gần như thần dược chữa nhiều bệnh, có thể kể đến như: tăng cường sức lực, chóng mệt mỏi … và được bán với giá cao. Tuy nhiên, người phương Tây vẫn tranh cãi về tác dụng thực sự của nhân sâm.
  • Tính vị, tác dụng: Vị đắng, không độc. Có tác dụng kích thích nhẹ ở liều thấp, tăng kỹ năng vận động, tăng trí nhớ, nhưng tác dụng ức chế ở liều cao đối với hệ thần kinh; Tăng sinh lực chống mệt mỏi, phục hồi sức lực tương tự như nhân sâm; tăng khả năng thích ứng của cơ thể với các điều kiện bất lợi của môi trường; tác dụng bảo vệ tế bào giúp phục hồi số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu bị suy giảm; tác dụng tăng nội tiết tố sinh dục; tác dụng chống viêm; tác dụng điều hòa hoạt động của tim; tác dụng hạ cholesterol trong máu, chống xơ vữa động mạch; tác dụng giải độc gan và kháng khuẩn, đặc biệt chống lại các vi khuẩn Streptococcus gây viêm họng hạt.
  • Công dụng: Thân rễ và rễ sâm cau có thể dùng làm thuốc bổ; tăng lực, chống suy nhược, phục hồi sức lực suy giảm, kích thích hormone sinh dục, tăng sức chịu đựng, giải độc và bảo vệ gan, điều hòa thần kinh trung ương, điều hòa tim mạch, chống xơ vữa động mạch, hạ đường huyết. Nó cũng có thể được sử dụng như một phương thuốc chữa đau họng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brian L. Evans, “Nhân sâm: Gốc rễ của mối quan hệ Trung Quốc-Canada,” Đánh giá lịch sử Canada (1985) 66 # 1 trang 1-26
  2. ^ Baeg, In-Ho và Seung-Ho So. “Thị trường nhân sâm thế giới và nhân sâm.” Tạp chí nghiên cứu về nhân sâm 37.1 (2013): 1. trực tuyến
  3. ^ Seonmin Kim, “Nhân sâm và xâm phạm biên giới giữa nhà Thanh Trung Quốc và Choson Hàn Quốc,” Hậu đế quốc Trung Hoa (2007) 28 # 1 trang 33-61

liện kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chất phytochemical trong Nhân sâm Hàn Quốc
  • Tạp chí của Hội đồng Thực vật Hoa Kỳ Lưu trữ 2005-04-12 tại Wayback Machine HerbalGram. 2003; 57: 35 Hội đồng thực vật Hoa Kỳ
  • Thông tin quá liều và an toàn
  • Hội chứng lạm dụng nhân sâm được lưu trữ 2008-10-04 tại Wayback Machine
  • “Nhân sâm có thể làm giảm số lượng, mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh”. (Ngày 6 tháng 11 năm 2005). Thời báo Chủ nhật Mới, P. F19.
  • Panax ginseng – Bác sĩ gia đình người Mỹ

Từ khóa: Nhân sâm, Nhân sâm, Nhân sâm

Nguồn: Wikipedia

Nguồn tổng hợp
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đảo và Cù Lao

Leave a Comment