NEW [Wiki] Idol Room là gì? Chi tiết về Idol Room update 2021

Hello quý khách. , tôi sẽ đưa ra đánh giá khách quan về [Wiki] Idol Room là gì? Chi tiết về Idol Room update 2021 qua bài viết [Wiki] Idol Room là gì? Chi tiết về Idol Room update 2021Phần nhiều nguồn đều được lấy thông tin từ những nguồn trang web lớn khác nên có thể vài phần khó hiểu.Mong mọi người thông cảm, xin nhận góp ý và gạch đá dưới comment
Khuyến nghị:
Xin quý khách đọc bài viết này ở nơi không có tiếng ồn riêng tư để đạt hiệu quả tốt nhất Tránh xa toàn bộ các thiết bị gây xao nhoãng trong công việc tập kết Bookmark lại nội dung bài viết vì mình sẽ update liên tiếp
[Wiki] Idol Room là gì? Chi tiết về Idol Room update 2021 – Tinh dầu LATIMA Skip to content

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Idol Room
Thể loạiTạp kỹ
Dẫn chương trình
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số mùa1
Số tập87
Sản xuất
Địa điểmHàn Quốc
Thời lượng60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếuJTBC
Phát sóng12 tháng 5, 2018 (2018-05-12) – 11 tháng 2, 2020
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Idol Room (Hangul: 아이돌룸) là chương trình truyền hình của Hàn Quốc được phát sóng trên đài JTBC với sự dẫn dắt của 2 MC là diễn viên hài Jeong Hyeong-don và rapper Defconn (2 cựu MC Weekly Idol).[1] Chương trình còn được phát sóng song song trên Naver V App.

Lên sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày lên sóngThời gian
12 tháng 5 năm 2018 – 30 tháng 6 năm 2018Thứ Bảy, 16:40 KST
3 tháng 7 năm 2018 – nayThứ Ba, 18:30 KST

MC[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jeong Hyeong-don (Don Hee)
  • Defconn (Con Hee)

Hình thức[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tập sẽ có những phần khác nhau (không dựa theo một trình tự nhất định và không phải phần nào cũng được thực hiện vào mỗi tập):

  • Today’s Pick-Idol Up-close Camera: Các khách mời sẽ nằm xung quanh một cái bàn tròn có gắn một chiếc camera ở giữa, sau khi xoay chiếc bàn tròn ai được chiếc camera quay trúng sẽ là Today’s Pick-Idol. Pick-Idol sẽ được một chiếc camera quay riêng fancam của người đó, sau đó sẽ được đăng tải lên V App của Idol Room sau khi tập đấy được phát sóng.
  • 357 Dance: MC sẽ gọi một số lượng thành viên nhất định bất kỳ (từ 0 đến toàn bộ nhóm) trong khi bài hát đang bật. Ứng với số thành viên được gọi phải bước ra để thực hiện nhảy bài hát đó.
  • Nano Dance: Mọi thành viên của nhóm sẽ nhảy phần ‘killing part’ của họ theo từng người một, sau đó cả nhóm cùng nhảy tiếp phần tiếp theo.
  • Fact Check: Phần kiểm tra xem tin tức, tin đồn xung quanh từng thành viên hay cả nhóm có chính xác hay là không.
  • To Me Letter: Một phần đặc biệt bắt đầu từ tập của Shinhwa. Mỗi thành viên của nhóm sẽ quay một đoạn video gửi tới bản thân mình 20 năm sau.

Tập phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phát sóng năm 2018 (1-33)

TậpNgày phát sóngKhách mờiToday’s Pick-dolGhi chú
112 tháng 5 Wanna OneHa Sung-woon[2]tập đặc biệt 90 phút
219 tháng 5 ShinhwaShin Hye-sung[3]
326 tháng 5 Highlight Yang Yo-seob[4]
42 tháng 6 AOA Shin Ji-min[5]
59 tháng 6 Pentagon, (G)I-DLE Jeon So-yeon[6]
616 tháng 6 BTOB Lee Chang-sub
723 tháng 6 BLACKPINK Kim Ji-soo
830 tháng 6 UNB, UNI.TYang Ji-won
93 tháng 7 Apink Park Cho-rong
1010 tháng 7 Twice Yoo Jeong-yeon
1117 tháng 7 SeventeenS.Coups
1224 tháng 7 Seungri
1331 tháng 7 GFriend SinB
147 tháng 8 Mamamoo Solar
1514 tháng 8 Red Velvet Seul-gi
1621 tháng 8 Stray Kids
1728 tháng 8 iKON Jung Chan-woo
184 tháng 9 Sunmi
1911 tháng 9 Oh My Girl
2018 tháng 9 GOT7 BamBam
212 tháng 10 Cosmic Girls Yeon-jung
229 tháng 10 Weki MekiLua
2316 tháng 10 NCT 127Jonhnny
2423 tháng 10 Monsta X Shownu
2530 tháng 10 IZ*ONE Lee Chae-yeon
266 tháng 11 Twice Sana
2713 tháng 11 GugudanSally
2820 tháng 11 Loona, Fromis 9Go Won

(Loona)

2927 tháng 11 Mino (Winner) Lee Seung-hoon(Winner)
304 tháng 12 NU’EST W JR
3111 tháng 12Hyungdon và Daejun, The BoyzSangyeon (The Boyz)MC đặc biệt: Ilhoon (BTOB), Yujin (IZ*ONE)
3218 tháng 12 WINNERSeunghoon
3325 tháng 12 Seungri (Big Bang), Wanna One, (G)I-DLETập Giáng sinh đặc biệt

Các tập phát sóng năm 2019 (34-81)

TậpNgày phát sóngKhách mờiToday’s Pick-dolGhi chú
__Không có tập phát sóng vào ngày 1 tháng 1 vì đầu Năm Mới
348 tháng 1 Sowon (GFriend), YooA (Oh My Girl),

Bona (Cosmic Girls), Jiyoung (Bolbbalgan4), Chungha

Bona
  • Tập phát sóng năm Kỷ Hợi
3515 tháng 1 GFriend Eunha
3622 tháng 1 SeventeenMingyu
3729 tháng 1
  • Clip đặc biêt chưa được phát sóng 1
__Không có tập phát sóng vào ngày 2 tháng 5 vì Tết Nguyên Đán
3812 tháng 2 Taemin (SHINee) Key (SHINee)
  • Sự xuất hiện đặc biệt của Chenle và Jisung (NCT), Chani (SF9) và Donghan (WEi)
3919 tháng 2 Monsta X Joohoney
__Không có tập phát sóng vào ngày 26 tháng 2 vì cuộc họp chính trị
405 tháng 3 SF9Inseong
  • Thành viên Zuho vắng mặt
4112 tháng 3 (G)I-dleMiyeon
4219 tháng 3 N.FlyingJaehyun
  • Sự xuất hiện đặc biệt của Lee Hongki (F.T. Island)
4326 tháng 3 Stray KidsSeungmin
442 tháng 4IZ*ONE
459 tháng 4Henry, Bolbbalgan4
  • Tập đặc biệt: Nhạc sĩ
4616 tháng 4 Renjun và Chenle (NCT), Yanan và Yuto (Pentagon), Samuel, Kenta (JBJ95),

Minnie, Yuqi và Shuhua ((G)I-dle), Soso (GWSN), Kokoro và Linlin (Cherry Bullet)

  • Tập đặc biệt: Idol ngoại quốc
4723 tháng 4 Twice Tzuyu
  • Kỷ niệm một năm của Idol Room
  • Xuất hiện đặc biệt qua video của Sakura, Nako và Hitomi (IZ*ONE) ở tập 48
4830 tháng 4
497 tháng 5Kim Jongmin (Kyote), Chungha, DreamNote, BVNDIT
5014 tháng 5 The BoyzQ
5121 tháng 5 GOT7 Yugyeom
5228 tháng 5 WinnerSeungyoon
534 tháng 6 Fromis 9Jiheon
5411 tháng 6 Lee Hi, Paul Kim, Jung Seung-hwanJung Seunghwan
5518 tháng 6 Jeon Somi
5625 tháng 6 Red Velvet Seulgi
572 tháng 7 GFriend Sowon
589 tháng 7 Eun Ji-won (Sechs Kies)
5916 tháng 7NatureAurora
6023 tháng 7 NCT Dream Chenle
6130 tháng 7 ITZY Chaeryeong
626 tháng 8 Oh My Girl Arin
6313 tháng 8 Rocket PunchYeonhee
6420 tháng 8 Sungjae (BTOB), Ricky (Teen Top), Jo Youngmin, Jo Kwangmin, Baek Kyungdo Sungjae
6527 tháng 8 Oh Hayoung (Apink)
663 tháng 9
6710 tháng 9 X1Seungyoun
6817 tháng 9 Seventeen Hoshi
6924 tháng 9 Twice Jihyo
701 tháng 10
Dreamcatcher, EVERGLOWOnda (EVERGLOW)
718 tháng 10 ONFE-Tion
7215 tháng 10 Super Junior Leeteuk
7322 tháng 10 NU’EST Baekho
7429 tháng 10 Monsta XI.M
755 tháng 11 WinnerSeunghoon
7612 tháng 11 TXTTaehyun
__Tập phát sóng với khách mời IZ*ONE đã định lên sóng ngày 19 tháng 11 nhưng đã tạm ngưng do Gian lận phiếu bầu của Mnet[7]
7726 tháng 11 AOAJimin
783 tháng 12Kim Youngchul, Sejeong (Gugudan), Park JihoonSejeong
7910 tháng 12 CIX Jinyoung
8017 tháng 12 RainbowYoonhye
8124 tháng 12Heo Kyunghwan, Park Youngjin, Kim Wonhyo,

Park Sungkwang, Kim Jiho

Không có
__Không có tập phát sóng vào ngày 31 tháng 12

Rating[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số các rating bên dưới, rating cao nhất sẽ được tô đỏ và rating thấp nhất của show mỗi năm sẽ được tô xanh.

TậpNgày phát sóngLượng người xem trung bình
AGB Nielsen[8]TNmS[9]
Cả nước SeoulCả nước
112 tháng 5 năm 20180.896%NR 1.5%
219 tháng 5 năm 20180.702%1.1%
326 tháng 5 năm 20180.4% 0.7%
42 tháng 6 năm 20180.5% NR
59 tháng 6 năm 20180.5%
616 tháng 6 năm 2018
723 tháng 6 năm 2018
830 tháng 6,2018
93 tháng 7 năm 2018
1010 tháng 7 năm 2018
1117 tháng 7 năm 2018
1224 tháng 7 năm 2018
1331 tháng 7 năm 2018
147 tháng 8 năm 2018
  • Ghi chú: Show này được phát sóng trên truyền hình trả phí (pay TV), nên sẽ ảnh hưởng đến rating uptake và lượng người xem khi so sánh với truyền hình miễn phí (công cộng) broadcast (FTA) trên mạng lưới công cộng như là KBS, SBS, MBC or EBS.
  • NR rating nghĩa là “không công bố (not reported)”.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Người dẫn chương trình của Idol Room”.

  2. ^ 아이돌룸(IDOL ROOM) 1회 구름이CAM – 픽돌 선정의 순간. Idol Room via Naver V App. ngày 12 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2018.
  3. ^ 아이돌룸(IDOL ROOM) 2회 신숑CAM – 밀착카메라 Pick돌 선정 순간!. Idol Room via Naver V App. ngày 19 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ 아이돌룸(IDOL ROOM) 3회 요정CAM – PICK돌 선정의 순간!. Idol Room via Naver V App. ngày 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ 아이돌룸(IDOL ROOM) 4회 짐니CAM – 밀착카메라 Pick돌 선정 순간!. Idol Room via Naver V App. ngày 2 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018.
  6. ^ 아이돌룸(IDOL ROOM) 5회 소여니CAM – 밀착카메라 Pick돌 선정 순간!. Idol Room via Naver V App. ngày 9 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ “CJ ENM Rep Speaks To KCSC About “Produce 101” Manipulation Controversy + Says Mnet Will No Longer Make Audition Programs”.
  8. ^ “Top 10 list for TV programs [select the date from drop-down menu]”. Nielsen Korea (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “TNMS Ratings on Naver”. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Các liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Idol Room
  • Idol Room trên Naver V App

Bản mẫu:JTBC

Từ khóa: Idol Room, Idol Room, Idol Room

Nguồn: Wikipedia

Nguồn tổng hợp
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đảo và Cù Lao

Leave a Comment