NEW [Wiki] Thập địa là gì? Chi tiết về Thập địa update 2021

Xin chào đọc giả. , tôi sẽ đưa ra đánh giá khách quan về [Wiki] Thập địa là gì? Chi tiết về Thập địa update 2021 qua bài viết [Wiki] Thập địa là gì? Chi tiết về Thập địa update 2021Phần lớn nguồn đều đc lấy thông tin từ những nguồn website đầu ngành khác nên có thể vài phần khó hiểu.Mong mỗi cá nhân thông cảm, xin nhận góp ý & gạch đá bên dưới phản hồi
Khuyến nghị:
Xin quý khách đọc bài viết này trong phòng kín để đạt hiệu quả tốt nhất Tránh xa toàn bộ những thiết bị gây xao nhoãng trong việc đọc bài Bookmark lại bài viết vì mình sẽ update liên tục
[Wiki] Decalogue là gì? Chi tiết về bản cập nhật Decalogue 2021 – Tinh dầu LATIMA Chuyển đến phần nội dung

Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí

Chuyển đến điều hướng
Bước để tìm kiếm

Mười Trái đất (zh. 十 地, sa. daśabhūmi) là mười kết quả tu tập của các vị Bồ tát. Có nhiều hệ thống khác nhau nhưng theo Đất bồ tát (菩薩 地, sa. bồ tát-bhūmi) và Mười Kinh thánh Trái đất (zh. 十 地 經, sa. daśabhūmika-sūtra) và Phật đài chùa Phật Quang, Thập địa gồm:

  1. Vùng đất hạnh phúc (zh. 歡喜 地, sa. pramuditā-bhūmi): Đạt được quả vị này, Bồ tát rất hạnh phúc trên con đường dẫn đến Giác ngộ (sa. bồ đề). Bồ tát phát tâm bồ đề và thề cứu tất cả chúng sinh khỏi luân hồi (sa. saṃsāra), không còn nghĩ đến mình, cho (sa. dāna) không tìm kiếm phước lành và chứng ngộ Vô ngã (sa. anātman) của tất cả các pháp (sa. pháp).
  2. Li Gou Ge (zh. 離垢 地, sa. vimalā bhūmi): Bồ tát giữ Giới (sa. la) và thực hiện thiền định (sa. dhyāna, samādhi).
  3. Vùng đất vinh quang (zh. 發光 地, sa. prabhākārī bhūmi): Bồ tát nhận ra luật vô thường (sa. anitya), tu tâm Nhẫn (sa. kṣānti) khi gặp trở ngại trong việc cứu độ tất cả chúng sinh. Để đạt đến trình độ này, Bồ tát phải diệt trừ ba độc tham, sân, si, và chứng ngộ bốn cấp độ định (sa. dhyānajhāna thứ tư) của bốn căn và đạt được năm thành phần của sáu nối (sa. abhijñā).
  4. Trang Diễm Huê (zh. 燄 慧 地, sa. arciṣmatī bhūmi): Bồ tát đốt cháy mọi quan niệm sai lầm, trau dồi trí tuệ, Bát nhã (sa. prajñā) và 37 phần Bồ đề (sa. bodhipākṣika-Dharma).
  5. Trang Nansheng (zh. 極難 勝地, sa. sudurjayā bhūmi): Bồ tát nhập định, đạt được trí tuệ, nhờ đó chứng ngộ Tứ diệu đế và Chân như, loại bỏ nghi ngờ và biết phân biệt. Bồ tát tiếp tục thực hành 37 yếu tố giác ngộ.
  6. Hiển thị tiền địa phương (zh. 現 前 地, sa. abhimukhī bhūmi): Bồ tát nhận ra tất cả các pháp là vô ngã, hiểu rõ Duyên khởi với mười hai nhân duyên, và chuyển tri kiến ​​phân biệt thành bát nhã, chứng ngộ tánh không. Tại vùng đất này, Bồ đề tâm đã đạt được trí tuệ của Bồ đề (sa. bồ đề) và có thể nhập Niết bàn vĩnh viễn (sa. pratiṣṭhita-nirvāṇa). Vì lòng từ bi thương xót chúng sinh, vị Bồ tát còn tại thế nhưng không bị sanh tử ràng buộc, được Niết bàn không trụ (sa. apratiṣṭhita-nirvāṇa).
  7. Hành tinh xa Trái đất (zh. 遠行 地, sa. dūraṅgamā bhūmi): đạt đến cảnh giới này, bồ tát có đầy đủ khả năng, có đủ mọi phương tiện (sa. upāya) để giáo hóa chúng sinh. Đây là giai đoạn mà Bồ tát sẽ xuất hiện dưới bất kỳ hình thức nào tùy ý.
  8. Địa ốc (zh. 不 動 地, sa. acalā bhūmi): trong giai đoạn này không còn hoàn cảnh nào khiến bồ tát dao động nữa. Việc thực hành được thực hiện mà không có trở ngại. Theo kinh Giải pháp bí mật ngay cả những phiền não nhỏ nhất cũng được tận diệt ở đây.
  9. Thiên huế đất (zh. 善慧 地, sa. sadhumat bhūmi): Trí tuệ của Bồ tát viên mãn, chứng đắc Thập địa (sa. daśabala), Lục Thông (sa. aḍabhijñā), bốn không sợ hãi, tám giải thoát. Biết cơ sở của tất cả các giáo lý và dạy chúng.
  10. Fa Van Dia (zh. 法 雲 地, sa. dharmameghā bhūmi) (hoặc Đất Võ Pháp): Bồ tát thành tựu Toàn giác (sa. sarvajnatā), niềm hạnh phúc tuyệt vời. Pháp thân của Bồ tát đã đạt đến sự hoàn hảo. Bồ tát ngồi trên tòa sen được bao quanh bởi vô số Bồ tát ở cõi trời Tusita. Phật tính của các vị Bồ tát đã được chư Phật chứng nhận. Các vị Bồ tát đạt được cấp độ này là Di Lặc (sa. di lặc), Quán Thế Âm (sa. avalokiteśvara) và Văn Thù (sa. mañjuśrī).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz’u-tien . Fo Guang Ta-tz’u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光 大 辭典 編修 委員會. Taipei: Fo-kuang ch’u-pan-she, 1988. (Buddha Light Dai Dictionary. Fo Guang Dai Dictionary do các thành viên của hiệp hội hiệu đính. Đài Bắc: Fo Guang Commune Publishing, 1988.)
  • Das Lexikon der stlichen WeisheitslehrenBern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo bo.: Bod skad བོད་ སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: Tiếng Nhật | không.:, Tiếng Hàn |
số Pi.: Pāli, Pali | sa.: Phạn ngữ संस्कृतम्, Phạn ngữ | zh.: kanji

Từ khóa: Mười địa điểm, Mười địa điểm, Mười địa điểm

Nguồn: Wikipedia

Nguồn tổng hợp
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đảo và Cù Lao

Leave a Comment